Các hành vi bị cấm trong thiết kế xây dựng

Các hành vi bị cấm trong thiết kế xây dựng
Đơn vị thiết kế phải chịu trách nhiệm vể chất lượng sản phấm thiết kế. Sản phẩm thiết kế phải phù hợp với Quy chuán xây dựng, tiêu chuẩn kỹ thuật của Nhà nước, ngành hiện hành, nhiệm vụ thiết kế và hợp đồng giao nhận thầu thiết kế. Sản phẩm thiết kế phải phù hợp với nội dung theo trình tự thiết kế, phải có người chủ trì thiết kế, phái có hệ thống quản lý chất lượng, phải thực hiện công tác giám sát tác giá và đối với thiết kế xây dựng chuyên ngành còn phái tuân thú quy định về nội dung các giai đoạn thiết kế chuyên ngành.

a) Nghiêm câm tổ chức thiết kế nhận thầu thiết kế quá phạm vi đã đãng ký hoặc mượn danh nghĩa của các tổ chức thiết kế khác dưới bất kỳ hình thức nào.

b) Nghiêm cấm cơ quan, cá nhân thừa hành cấp giấy phép xây dựng gây khó khăn, bắt ép người xin cấp giấy phép xây dựng phải dùng bản vẽ hoặc thuê thiết kế theo ý mình;

c) Nghiêm cấm những việc làm sau;
– Thiết kế kỹ thuật không có tài liệu khảo sát, đo đạc hoặc dùng tài liệu kháo sát, đo đạc không xác thực; thiết kế các công trình chưa có luận chứng kinh tế kỹ thuật hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật.
– Giao bản vẽ mà không kiểm tra chất lượng, không đủ dấu tự kiểm tra.
– Gian dối trong việc tính tổng dự toán, cố tình tính sai số lượng, nâng đơn giá.
– Trốn tránh kiểm tra, xét duyệt thiết kế.

thi công xây dựng công trình
1. Điều kiện để khới công xây dựng công trình (Điều 72)
Công trình xây dựng chí được khởi công khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
– Có mặt bằng xây dựng để bàn giao toàn bộ hoặc từng phần theo tiến độ xây dựng do chủ đầu tư xày dựng công trình và nhà tháu thi công xây dựng thoả thuận;
– Có giấy phép xây dựng đối với những công trình theo quy định phải có giấy phép xâv dựng, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 68 của Luật này;
– Có thiết kế bản vẽ thi công của hạng mục, công trình đã được phê duyệt;
– Có hợp đồng xây dựng;
– Có đủ nguồn vốn để bảo đảm tiến độ xây dựng công trình theo tiến độ đã được phê duyệt trong dự án đầu tư xây dựng công trình;
– Có biện pháp để bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường trong quá trình thi công xây dựng;
– Đối với khu đô thị mới, tuỳ theo tính chất, quy mô phải xây dựng xong toàn bộ hoặc từng phần các công trình hạ tầng kỹ thuật thì mới được khới công xây dựng công trình.

2. Giải phóng mặt bằng xây dựng công trình (Điều 69)
Việc giải phóng mặt bằng xây dựng công trình phải bảo đám các yêu cầu
sau đây:
– Việc giải phóng mặt bằng xây dựng phái được lập thành’phương án. Phương án giải phóng mặt bằng xây dựng được thể hiện trong dự án đầu tư xây dựng công trình và được phê duyệt đồng thời với phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình;
– Đối với dự án có nhu cầu tái định cư thì phải lập phương án hoặc dự án tái định cư và phải thực hiện trước khi giải phóng mặt bằng xây dựng;
– Phạm vi giải phóng mặt bằng xây dựng phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng và dự án đầu tư xây dựng đã được phê duyệt;
– Thời hạn giải phóng mặt bằng xây dựng phải đáp ứng theo yêu cầu tiến độ thực hiện dự án đã được phê duyệt hoặc quyết định của người có thẩm quyền.

3. Giấy phép xây dựng

a) Mục đích của việc cấp giấy phép xây dựng:
Tạo điều kiện cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (dưới đây gọi chung là chú đẩu tư) thực hiện xây dựng các công trình nhanh chóng, thuận tiện;
Đảm bảo quản lý việc xây dựng theo quy hoạch và việc tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan; bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, môi trường, bảo tồn các di tích lịch sử, văn hoá và các công trình kiến trúc có giá trị; phát triển kiến trúc mới, hiện đại, đậm đà bản sắc dân tộc và sử dụng hiệu quá đất đai xây dựng công trình;
Làm cãn c.ứ để giám sát thi công, xử lý các vi phạm về trật tự xây dựng, lập hồ sơ hoàn công và đãng ký sở hữu hoặc sử dụng công trình.

b) Quy định về các trường hợp không phải xin giấy phép xây dựng công trình:
Điều 62 quy định: Trước khi khởi công xây dựng công trình chủ đầu tư phái có giây phép xây dựng, trừ trường hợp xây dựng các công trình sau đây:
– Công trình thuộc bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp, công trình tạm phục vụ xây dựng công trình chính;
– Công trình xây dựng theo tuyến không đi qua đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng, dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
– Công trình hạ tầng kỹ thuật quy mô nhỏ thuộc các xã vùng sâu, vùng xa;
– Nhà ở riêng lẻ tại vùng sâu, vùng xa không thuộc đô thị, không thuộc diếm dân cư tập trung, điểm dân cư nông thôn chưa có quy hoạch xây dựng được duyệt;
– Các công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong không làm thay đổi kiến trúc, kết cấu chịu lực và an toàn của công trình.

c) Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng công trình (Điều 66):
– Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng có quy mô lớn, công trình có kiến trúc đặc thù, công trình tôn giáo và các công trình xây dựng khác thuộc địa giới hành chính do mình quản lý theo quy định cua Chính phủ.
– Uỷ ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng trong đô thị, các trung tâm cụm xã thuộc địa giới hành chính do mình quản lý, trừ các công trình xây dựng quy định tại khoản 1 Điều này.
– Uỷ ban nhân dân cấp xã cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ ở những điểm dân cư nông thôn đã có quy hoạch xây dựng được duyệt, những điểm dân cư theo quy định của Ưỷ ban nhân dân cấp huyện phải cấp giấy phép xây dựng thuộc địa giới hành chính do mình quản lý.

4. Yêu cầu đối với công trường xây dựng (Điều 74)
Tất cả các công trình xây dựng phải được treo biển báo tại công trường thi công. Nội dung biển báo bao gồm:
– Tên chủ đầu tư xây dựng công trình, tổng vốn đầu tư, ngày khởi công, ngày hoàn thành;
– Tên đơn vị thi công, tên người chỉ huy trưởng công trường;
– Tên đơn vị thiết kế, tên chủ nhiệm thiết kế;
– Tên tổ chức hoặc người giám sát thi công xây dựng công trình;
– Chủ đầu tư xây dựng công trình, chỉ huy trướng công trường, chủ nhiệm thiết kế. tổ chức hoặc người giám sát thi công xây dựng công trình ngoài việc ghi rõ tên, chức danh còn phải ghi địa chỉ liên lạc, số điện thoại.

5. Điều kiện thi công xây dựng công trình (Điều 73)

a) Nhà thầu khi hoạt động thi công xây dựng công trình phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
– Có đăng ký hoạt động thi công xây dựng công trình;
– Có đu năng lực hoạt động thi công xây dựng công trình tương ứng với loại, cấp công trình;
– Chỉ huy trưởng công trường có năng lực hành nghề thi công xây dựng công trình phù hợp;
– Có thiết bị thi công đáp ứng yêu cầu về an toàn và chất lượng công trình.

b) Cá nhân tự tổ chức xây dựng nhà ở riêng lẻ có tổng diện tích xây dựng sàn nhỏ hơn 250m2 hoặc dưới 3 tầng thì phải có nãng lực hành nghề thi công xây dựng công trình và chịu trách nhiệm vể chất lượng, an toàn và vệ sinh môi trường.