Các yêu cầu, nội dung về quản lý dự án

1. Quản lý khối lượng, quản lý chi phí

1.1 .Về quản lý khối lượng
Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình quy định tại Điều 32 [5], [7]:
– Việc thi công xây dựng công trình phải được thực hiện theo khối lượng của thiết kế được duyệt.
– Khối lượng thi công xây dựng được tính toán, xác nhận giữa chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi công và được đối chiếu với khối lượng thiết kế được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo hợp đồng.
– Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình được duyệt thì chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng phải xem xét để xử lý. Riêng đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư để xem xét, quyết định.
Khối lượng phát sinh được chủ đầu tư, người quyết định đầu tư chấp thuận, phê duyệt là cơ sở để thanh toán, quyết toán công trình.
– Nghiêm cấm việc khai khống, khai tăng khối lượng hoặc thông đồng giữa các bên tham gia dẫn đến làm sai khối lượng thanh toán.

1.2. Về quản lý chi phí bao gồm:
+ Quản lý Tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình;
+ Quản lý Dự toán và tổng dự toán xây dựng công trình;
+ Quản lý Tạm ứng vốn đầu tư xây dựng công trình;
+ Quản lý Thanh toán vốn đầu tư xây dựng công trình;
+ Quản lý Quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình.
Các nội dung này được trình bày cụ thể trong mục IV dưới đây.

2. Quản lý chất lượng xây dựng công trình
Quản lý chất lượng xây dựng được thực hiện theo các quy định của Nghị định về Quản lý chất lượng công trình xây dựng (NĐ209/2004/NĐ-CP). Nội dung cơ bản của quản lý chất lượng xây dựng công trình gồm:

Quản lý chất lượng thi công xây dựng bao gồm:

a) Quản lý chất lượng khảo sát xây dựng: Nhiệm vụ khảo sát xây dựng; Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng; Nội dung báo cáo kết quả khảo sát xây dựng; Bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng; Trách nhiệm của nhà thầu khảo sát xây dựng về bảo vệ môi trường và các công trình xây dựng trong khu vực khảo sát; Giám sát công tác khảo sát xây dựng; Nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng.

b) Quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình: Thiết kế kỹ thuật; Thiết kế bản vẽ thi công; Yêu cầu về quy cách hồ sơ thiết kế xây dựng công trình; Nghiệm thu hồ sơ thiết kế xây dựng công trình; Thay đổi thiết kế xây dựng công trình.

c) Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình: Tổ chức quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình; Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình của nhà thầu; Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình của tổng thầu; Giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư; Giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình; Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng; Nghiệm thu công việc xây dựng; Nghiệm thu bộ
phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng; Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình xây dựng, công trình xây dựng đưa vào sử dụng; Bán vẽ hoàn công; Kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng.

d Bảo hành công trình xây dựng: Bảo hành công trình xây dựng; Trách nhiệm của các bên về bảo hành công trình xây dựng.

e) Bảo trì công trình xây dựng: Cấp bảo trì công trình xây dựng; Thời hạn bảo trì công trình xây dựng; Quy trình bảo trì công trình xây dựng; Trách nhiệm của chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình xây dựng trong việc bảo trì công trình xây dựng.

f) Sự cô’ công trình xây dựng: Nội dung giải quyết sự cố công trình xây dựng; Hồ sơ sự cố công trình xây dựng.