Điều chỉnh hợp đồng xây dựng – P2

1. Quyền hạn của nhà thầu chính đổi với thầu phụ:
Tuỳ theo quy mô, tính chất công việc mà trong hợp đổng các bên phải quy định cụ thể về trách nhiệm chung của bên nhận thầu như:

a) Đại diện bên nhận thầu
Bên nhận thầu có thể chỉ định người đại diện của mình và uỷ quyền cho họ thực hiện một số công việc nhất định nhưng phải được quy định cụ thể trong Hợp đồng.
Trường hợp đại diện bên nhận thầu không được ghi cụ thể trong Hợp đồng, thì trước ngày khỏi công, bên nhận thầu phải trình cho bên giao thầu tên và các thông tin chi tiết về người đại diện, cũng như quyền hạn và trách nhiệm của họ để xem xét và chấp thuận. Khi không có sự đồng ý trước cúa bên giao thầu, bên nhận thầu không được bãi nhiệm người đại diện của mình hoặc bổ nhiệm người khác thay thế.

b) Nhân lực chính của bên nhận thầu
Trong hợp đồng phải quy định cụ thể các vấn đề có liên quan đến nhân lực chính của bên nhận thầu bô trí, sử dụng cho công việc như:
– Nhân lực chính của bên nhận thầu tại công trường xây dựng và tại Vãn phòng của bên nhận thầu;
– Báo cáo về nhân lực và thiết bị chính của bên nhận thầu;
– Sự giám sát của bên giao thầu đối với nhân lực chính của bên nhận thầu.

c) Ngoài ra trong hợp đồng còn phải quy định quyền và nghĩa vụ chung của bên nhận thầu đối với
Nhà thầu phụ (nếu có);
Việc nhượng lại lợi ích của hợp đồng thầu phụ;
Vấn đề hợp tác giữa các bên liên quan đến việc thực hiện hợp đồng;
Định vị các mốc;
Các quy định về an toàn;
Dữ liệu (điểu kiện) về công trường; Quyền về đường đi và phương tiện;
Trách nhiệm đối với các công trình và dân cư;
Đường vào công trường; Vận chuyển hàng hoá;
Thiết bị chính của bên nhận thầu; Thiết bị và vật liệu do bên giao thầu cung cấp;
Báo cáo tiến độ;
Việc cung cấp và sử dụng tài liệu;
Các bản vẽ hoặc chỉ dẫn bị chậm trễ;
Việc bên nhận thầu sử dụng tài liệu của bên giao thầu;
Các chi tiết bí mật;
Đồng trách nhiệm và đa trách nhiộm;
Việc di chuyển lực lượng của bên nhận thầu ra khỏi công trường sau khi đã được nghiêm thu công trình.
Những vấn để khấc có liên quan (cổ vật,…)

2. Bảo hiểm, bảo hành công trình
Trong hợp đồng phải quy định trách nhiêm của các bẽn về bảo hiếm, bao gồm các nội dung chủ yếu như: Đối tượng bảo hiểm; Mức bảo hiểm; Thời gian bảo hiểm.
Báo hiểm còng trình xây dựng và các tài sản thuộc quyển sở hữu của bên giao thầu sẽ do bên giao thầu mua. Trường hợp, phí bảo hiểm này đã được tính vào giá trúng thầu thì bên nhận thầu thực hiộn mua bảo hiểm.
Bên nhận thầu phải thực hiện mua các loại bảo hiểm cần thiết để bảo đảm cho hoạt động của chính mình theo quy định của pháp luật.
Bên giao thầu, bên nhận thầu thống nhất và quy định trong hợp đồng vé điểu kiện bảo hành, thời hạn bảo hành và trách nhiệm của các bên đối với việc bảo hành công trình xây dựng. Nội dung bảo hành công trình thực hiện theo các quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

3. Trách nhiệm đôi với sai sót
Trong hợp đồng phải quy định rõ trách nhiêm của các bên đối với các sai sót trong quá trình thực hiện công việc như:
Việc hoàn thành các công việc còn dở dang và sửa chữa sai sót, hư hỏng;
Chi phí cho việc sửa chữa các sai sót;
Thời gian thông báo sai sót;
Không sửa chữa được sai sót;
Di chuyển công việc bị sai sót ra khỏi công trường;
Các kiểm định thêm đối với các sai sót sau sửa chữa;
Nguyên nhân dẫn đến các sai sót;
Những nghĩa vụ chưa được hoàn thành theo hợp đồng.

4. Tạm dừng và chấm dứt hợp đóng
Trong hợp đồng xây dựng các bên giao thầu, bên nhận thầu phải thoả thuận và quy định cụ thể về: các tình huống được tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng, quyền được tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng của các bên; trình tự thú tục tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng xây dựng bởi các bên; Việc xác định giá trị hợp đồng tại thời điểm chấm dứt; Trách nhiệm thanh toán sau khi chấm dứt hợp đồng của các bên.

a) Bên giau thấu, bên nhận thầu được quyền tạm ngừng hợp dồng xây dựng trong các trường hợp sau
Do lỗi của bên giao thầu hoặc bên nhận thầu gây ra;
Các trường hợp bất khả kháng;
Các trường hợp khác do các bên thoả thuận.
Trong các trường hợp này, mỗi bên đều có quyền tạm ngừng hợp đồng, nhưng phải báo cho bên kia biết bằng văn bản trước một khoảng thời gian nhất định do các bên tự thoả thuận và cùng bàn bạc giải quyết để tiếp tục thực hiện đúng hợp đồng xây dựng đã ký kết.
Thời gian tạm ngừng và mức đền bù thiệt hại do tạm ngừng hợp đồng xây dựng do hai bên tự thoả thuận trong hợp đồng.

b) Chấm did hợp dồng xảy dung bới bên giao thấu, bên nhận thầu
Mỗi bên đều có quyền chấm dứt hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm hợp đồng ở mức phải huỷ bỏ hợp đồng đã được các bẽn thoá thuận trong hợp đồng hoặc pháp luật có quy định;
Trường hợp một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng xây dựng mà không phải do lỗi cua bên kia gây ra, thì bên chấm dứt hợp đồng phải bồi thường thiệt hại cho bên kia;
Trước khi chấm dứt hợp đồng xây dựng, các bên phải thông báo cho bên kia trước một khoảng thời gian nhất định do các bên tự thoả thuận, nếu không thông báo mà gây thiệt hại cho bên kia, thì bên chấm dứt hợp đồng phải bồi thường thiệt hại cho bên kia;
Khi hợp đồng bị chấm dứt, thì hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm bị chấm dứt và các bên phải hoàn trả cho nhau tài sản hoặc tiền có liên quan.

5. Rủi ro và trách nhiệm các bên
Trong hợp đồng phải quy định cụ thể trách nhiệm của các bên giao nhận thầu đối với các rủi ro như: Bồi thường đối với những thiệt hại do mỗi bên gày ra cho bên kia; Xử lý rủi ro khi xảy ra của mỗi bên.

6. Bất khả kháng
Trong hợp đổng các bên phái quy định cụ thể về: Các trường hợp được coi là bất khả kháng như: động đất, bão, lũ, lụt, lốc, sóng thần, lở đất; chiến tranh hoặc có nguy cơ xảy ra chiến tranh; Xử lý bất khả kháng.

7. Thưởng, phạt vi phạm hợp đồng
Việc thưởng hợp đồng, phạt vi phạm hợp đồng phải được ghi trong hợp đồng. Tuy nhiên, mức thưởng không vượt quá 12% giá trị phần hợp đổng làm lợi, mức phạt không vượt quá 12% giá trị hợp đồng bị vi phạm. Nguồn tiền thưởng được trích từ phần lợi nhuận do việc sớm đưa công trình bảo đảm chất lượng vào sử dụng, khai thác hoặc từ việc tiết kiệm hợp lý các khoản chi phí để thực hiện hợp đồng.

8. Giải quyết tranh chấp hợp đồng
Trong trường hợp xảy ra tranh chấp hợp đồng xây dựng, các bên có trách nhiệm thương lượng giải quyết. Trường hợp không đạt được thoả thuận giữa các bên, việc giải quyết tranh chấp được thực hiện thông qua hòa giải, Trọng tài hoặc Toà án giải quyết theo quy định của pháp luật.

9. Hiệu lực hợp đồng
Hợp đồng xây dựng có hiệu lực kể từ ngày các bên tham gia hợp đồng ký kết hợp đổng trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.