Điều kiện năng lực của tổ chức thi công xây dựng khi thi công xây dựng công trình

Điều kiện năng lực của tổ chức thi công xây dựng khi thi công xây dựng công trình
Điều kiện năng lực của tổ chức thi công xây dựng khi thi công xây dựng công trình quy định tại Điều 64 [5], [7]:

1. Năng lực của tổ chức thi công xây dựng công trình được phân thành 2 hạng theo loại công trình như sau:

a) Hạng 1:
– Có chỉ huy trưởng hạng 1 cùng loại công trình;
– Có đủ kiến trúc sư, kỹ sư thuộc chuyên ngành phù hợp với loại công trình thi công xây dựng;
– Có đủ công nhân kỹ thuật có chứng chỉ đào tạo phù hợp với công việc đảm nhận;
– Có thiết bị thi công chủ yếu để thi công xây dựng công trình;
– Đã thi công xây dựng ít nhất 1 công trình cấp đặc biệt, cấp I hoặc 2 công trình cấp II cùng loại.
b) Hạng 2:

– Có chỉ huy trưởng hạng 2 trở lên cùng loại công trình;
– Có đủ kiến trúc sư, kỹ sư thuộc chuyên ngành phừ hợp với loại công trình thi công xây dựng;
– Có đủ công nhân kỹ thuật có chứng chỉ đào tạo phù hợp với công việc đảm nhận;
– Có thiết bị thi công chủ yếu để thi công xây dựng công trình;
– Đã thi công xây dựng ít nhất 1 công trình cấp II hoặc 2 công trình cấp III cùng loại.
2. Phạm vi hoạt động:
– Hạng 1: được thi công xây dựng công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III và cấp IV cùng loại;
– Hạng 2: được thi công xây dựng công trình từ cấp II, cấp III và cấp IV cùng loại;
– Đối với tổ chức chưa đủ điều kiện để xếp hạng được thi công công trình cải tạo, sứa chữa có tổng mức đầu tư dưới 3 tỷ đồng, nhà ờ riêng lẻ.

 Điều kiện đối với tổ chức tư vấn khi giám sát thi công xây dựng
Điều kiện nãng lực của tổ chức tư vấn khi giám sát thi công xây dựng công trình quy định tại Điều 62 [5], [7]:

1. Năng lực của tổ chức giám sát công trình được phân thành 2 hạng theo loại công trình như sau:
a) Hạng 1:
– Có ít nhất 20 người có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng cõng trình thuộc các chuyên ngành phù hợp;
– Đã giám sát thi công xây dựng ít nhất 1 công trình cấp đặc biệt hoặc cấp I, hoặc 2 công trình cấp II cùng loại.
b) Hạng 2:
– Có ít nhất 10 người có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình thuộc các chuyên ngành phù hợp;
– Đã giám sát thi công xây dựng ít nhất 1 công trình cấp II, hoặc 2 công trình cấp III cùng loại.

2. Phạm vi hoạt động:
– Hạng 1: được giám sát thi công xây dựng công trình cấp đặc biệt, cấp I, II. III và IV cùng loại;
– Hạng 2: được giám sát thi công xây dựng công trình từ cấp II, III và IV cùng loại;
– Đối với tổ chức chưa đủ điều kiện để xếp hạng thì được giám sát thi công xây dựng công trình cấp IV cùng loại.
 

Điều kiện đối với tổ chức tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Điều 18 [8] quy định về công tác tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng như sau:
Tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình là hoạt động kinh doanh có điều kiện.
1. Tổ chức hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải có ít nhất 3 người có chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng. Tổ chức hoạt động tư vấn quán lý chi phí đầu tư xây dựng được phân thành 2 hạng như sau:
– Hạng 1 có ít nhất 5 Kỹ sư định giá xây dựng hạng 1.
– Hạng 2 có ít nhất 3 Kỹ sư định giá xây dựng hạng 2 hoặc 1 Kỹ sư định giá xây dựng hạng 1.
2. Cá nhân hoạt động độc lập về tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải có chứng chỉ là Kỹ sư định giá xây dựng.
3. Tổ chức, cá nhân tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng chỉ được thực hiện các công việc tư vấn trong phạm vi hoạt động quy định và chịu trách nhiêm trước chủ đầu tư và pháp luật vể hoạt động tư vấn của mình.
4. Bộ Xây dựng quy định phạm vi hoạt động của cá nhân, tố chức hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng và hạng Kỹ sư định giá xây dựng; hướng dẫn việc đào tạo, cấp, quản lý chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng.