Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn khi làm tư vấn quản lý dụ án

1. Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn khi làm tư vấn quản lý dụ án:

1.1. Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn khi lập dự án
Điều kiện nãng lực của tổ chức tư vấn khi lập dự án quy định tại Điều 54 [5], [7]:

Năng lực của tổ chức lập dự án được phân thành 2 hạng theo loại dự án như sau:
a) Hạng 1:
Có ít nhất 20 người là kiến trúc sư, kỹ sư, kỹ sư kinh tế phù hợp với yêu cầu của dự án; trong đó có người có đủ điều kiện làm chủ nhiệm lập dự án hạng 1 hoặc chủ nhiệm thiết kế hạng 1 công trình cùng loại.
b) Hạng 2:
Có ít nhất 10 người là kiến trúc sư, kỹ sư, kỹ sư kinh tế phù hợp với yêu cầu của dự án; trong đó có người đủ điều kiện làm chủ nhiệm lập dự án hạng 2 hoặc chủ nhiệm thiết kế hạng 2 công trình cùng loại.

1.2. Phạm vi hoạt động:

a) Hạng 1: được lập dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, B, c cùng loại;

b) Hạng 2: được lập dự án nhóm B, c cùng loại;

c) Đối với tổ chức chưa đủ điều kiện để xếp hạng chỉ được lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật của công trình cùng loại.

2. Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn khi làm tư vân quản lý dự án
Điều kiện nãng lực của tổ chức tư vấn khi làm tư vấn quản lý dự án quy định tại Điều 56 [5], [7]:

2.1. Nãng lực của tổ chức tư vấn quản lý dự án được phân thành 2 hạng như sau:
a) Hạng 1:
– Có giám đốc tư vấn quản lý dự án hạng 1 phù hợp với loại dự án;
– Có tối thiểu 30 kiến trúc sư, kỹ sư, kỹ sư kinh tế phù hợp với yêu cầu của dự án trong đó có ít nhất 3 kỹ sư kinh tế;
– Đã thực hiện quản lý ít nhất 1 dự án nhóm A hoặc 2 dự án nhóm B cùng loại.
b) Hạng 2:
– Có giám đốc tư vấn quản lý dự án hạng 2 phù hợp với loại dự án;
– Có tối thiểu 20 kiến trúc sư, kỹ sư, kỹ sư kinh tế phù hợp với yêu cầu của dự án trong đó có ít nhất 2 kỹ sư kinh tế;
– Đã thực hiện quản lý ít nhất 1 dự án nhóm B hoặc 2 dự án nhóm c cùng loại.

2.2. Phạm vi hoạt động:
– Hạng 1: được quản lý dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, B, C;
– Hạng 2: được quản lý dự án nhóm B, C;
– Các tổ chức chưa đủ điểu kiện xếp hạng được thực hiện quản lý dự án đối với các dự án chỉ yêu cầu Báo cáo kinh tế – kỹ thuật xây dựng công trình.

3. Điều kiện đối với tổ chức tư vấn khi khảo sát xây dựng:
Điểu kiện nãng lực của tổ chức tư vấn khi khảo sát xây dựng quy định tại Điều 58 [5], [7]:

3.1. Năng lực cùa tổ chức khảo sát xây dụng được phân thành 2 hạng như sau:
a) Hạng 1:
– Có ít nhất 20 người là kỹ sư phù hợp với yêu cầu của nhiệm vụ khảo sát, trong đó có người có đú điều kiện làm chủ nhiệm khảo sát hạng 1;
– Có đủ thiết bị phù hợp với từng loại khảo sát và phòng thí nghiệm họp chuẩn;
– Đã thực hiện ít nhất 1 nhiệm vụ khảo sát cùng loại của công trình cấp đặc biệt hoặc cấp I, hoặc 2 nhiệm vụ khảo sát cùng loại của công trinh cãp 11.
b) Hạng 2:
– Có ít nhất 10 người là kỹ sư phù họp với yêu cầu của nhiệm vụ khảo sát trong đó có người có đủ điều kiện làm chủ nhiệm khảo sát hạng 2;
– Có đủ thiết bị khảo sát để thực hiện từng loại khảo sát;
– Đã thực hiện ít nhất 1 nhiệm vụ khảo sát cùng loại của công trình cấp II hoặc 2 nhiệm vụ khảo sát cùng loại của công trình cấp III.

3.2 Phạm vi hoạt động:
– Hạng 1: được thực hiện nhiệm vụ khảo sát cùng loại công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III và cấp IV;
– Hạng 2: được thực hiện nhiệm vụ khảo sát cùng loại công trình cấp II,
cấp III và cấp IV;
– Đối với khảo sát địa hình, chi các tổ chức khảo sát hạng 1 và 2 mới được thực hiện kháo sát địa hình các loại quy mô.

4.Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn khi thiết kế xây dựng công trình quy định tại Điều 61 [5], [7]:
1 Năng lực của tổ chức tư vấn thiết kế xây dựng được phân thành 2 hạng theo loại công trình như sau:
a) Hạng 1:
– Có ít nhất 20 người là kiến trúc sư, kỹ sư thuộc các chuyên ngành phù hợp trong đó có người có đủ điều kiện làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng công trình hạng 1;
– Có đu “chú trì thiết kế hạng 1” về các bộ môn thuộc công trình cùng loại;
– Đã thiết kế ít nhất 1 công trình cấp đặc biệt hoặc cấp I hoặc 2 công trình cấp II cùng loại.
b) Hạng 2:
– Có ít nhất 10 người là kiến trúc sư, kỹ sư thuộc các chuyên ngành phù hợp trong đó có người có đủ điều kiện làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng công trình hạng 2;
– Có đủ chủ trì thiết kế hạng 2 về các bộ môn thuộc công trình cùng loại;
– Đã thiết kế ít nhất 1 công trình cấp II hoặc 2 công trình cấp III cùng loại.
2. Phạm vi hoạt động:
– Hạng 1: được thiết kế công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III và cấp IV cùng loại; lập dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, B, c cùng loại;
– Hạng 2: được thiết kế công trình cấp II, cấp III và cấp IV cùng loại; lập dự án nhóm B, c cùng loại;
– Đối với tổ chức chưa đủ điều kiện để xếp hạng được thiết kế công trình cấp IV cùng loại, lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật xây dựng công trình của công trình cùng loại.