Điều kiện năng lực hành nghề xây dựng đối với cá nhân tham gia hoạt động xây dựng

1. Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề
Chứng chỉ hành nghề là giấy xác nhận năng lực hành nghề cấp cho kỹ sư, kiến trúc sư có đủ trình độ chuyên môn và kinh nghiệm nghề nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thiết kế quy hoạch xây dựng, khảo sát xây dưng, thiết kế xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng.

1.1. Điều kiện cấv chứng chỉ hành nghê kiến trúc sư
Điểu kiện cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư quy định tại Điều 50 [5], [7]:
Người được cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư phải có trình độ đại học trớ lên thuộc chuyên ngành kiến trúc hoặc quy hoạch xây dựng, có kinh nghiệm trong công tác thiết kế tối thiểu 5 năm và đã tham gia thiết kế kiến trúc ít nhất 5 công trình hoặc 5 đồ án quy hoạch xây dựng được phê duyệt.

1.2. Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề của kỹ sư
Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề kỹ sư quy định tại Điều 51 [5], [7]:
Người được cấp chứng chỉ hành nghề kỹ sư phải có trình độ đại học trở lên thuộc chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực hành nghề xin đăng ký, có kinh nghiệm trong lĩnh vực đăng ký hành nghề ít nhất 5 năm và đã tham gia thực hiện thiết kế hoặc khảo sát ít nhất 5 công trình.

1.3. Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghê của giám sát thi công xây dựng công trình
Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình quy định tại Điều 52 [5], [7]:
– Người được cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình phải có trình độ đại học trở lên thuộc chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực hành nghề xin đãng ký; đã trực tiếp tham gia thiết kế, thi công xây dựng hoặc giám sát thi công xây dựng công trình ít nhất 5 năm; đã qua lớp bồi dưỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng.
– Đối với vùng sâu, vùng xa, những người có trình độ cao đẳng, trung cấp thuộc chuyên ngành xây dựng phù hợp; đã trực tiếp tham gia thiết kế hoặc thi công xây dựng hoặc giám sát thi công xây dựng công trình ít nhất 5 năm; đã qua lớp bồi dưỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng. Chứng chỉ này chỉ được sử dụng hành nghề trong phạm vi vùng sâu, vùng xa.

1.4. Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề kỹ sư định giá xây dưng

1.4.1. Phạm vi hoạt động của cá nhân, tổ chức hoạt động tư vấn quán lý chi phí đầu tư xây dựng công trình quy định tại Điều 5 [19]:
Phạm vi hoạt động của cá nhân hoạt động độc lập tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình:
– Cá nhân có chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 1 được thực hiện một hoặc một số công việc tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình quy định tại Điểu 3 của Quy chế này đối với các dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, B; được thực hiện tất cả các cổng việc tư vấn quản lý chi phí đáu tư xây dựng công trình đối với các dự án nhóm c, dự án chí yêu cầu lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật;
– Cá nhân có chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 2 được thực hiện các công việc tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình như cá nhân có chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 1, trừ các công việc sô’ 1, 2, 5, 6 và 8 quy định tại Điều 3 của Quy chế này đối với các dự án quan trọng quốc
gia, dự án nhóm A, B; được thực hiện tất cả các công việc tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình đối với các dự án nhóm c và các dự án chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật.

1.4.2. Điều kiện cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng quy định tại Điều 7 [19]:

a) Người được cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 2 phải có đủ các điểu kiện sau:
– Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, không bị cấm hành nghề theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, không đang trong tình trạng bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù;
– Có bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên thuộc chuyên ngành kinh tế, kinh tế – kỹ thuật, kỹ thuật do tổ chức hợp pháp của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp và đang thực hiện các công việc có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
– Có giấy chứng nhận đã qua đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng theo quy định của Bộ Xây dựng;
– Có hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng theo quy định tại Điều 10 của Quy chế này và đã nộp lệ phí cho cơ quan cấp chứng chỉ theo quy định;
– Có 5 năm tham gia hoạt động xây dựng trước thời điểm xin cấp chứng chỉ;
– Đã trực tiếp thực hiện ít nhất 5 công việc tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình quy định tại Điều 3 của Quy chế này.

b) Người được cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 1 ngoài việc đáp ứng các điều kiện của kỹ sư định giá xây dựng hạng 2 còn phải đáp ứng các điều kiện sau:
– Có ít nhất 5 năm liên tục tham gia hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trinh kể từ thời điểm được cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 2;
– Đã trực tiếp thực hiện ít nhất 5 công việc tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình (công việc số 1, 2, 5, 6 và 8) quy định tại Điều 3 của Quy chế này của dự án quan trọng quốc gia hoặc dự án nhóm A;
– Đã tham gia khoá bồi dưỡng, cập nhật kiến thức về cơ chế chính sách đầu tư xây dựng công trịnh và nghiệp vụ tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo quy định của Bộ Xây dựng;

c) Trường hợp người đề nghị cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 1 chưa có chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 2, nếu tại thời điểm đề nghị cấp chứng chỉ đã có 10 nãm liên tục tham gia lập, quản lý chi phí xây dựng và đã trực tiếp thực hiện ít nhất 5 công việc tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình (trong số các công việc số 1, 2, 5, 6, 7 và 8) quy định tại Điều 3 của Quy chế này của dự án quan trọng quốc gia hoặc dự án nhóm A thì được cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 1.