Điều kiện năng lực khi lập dự án

1. Điều kiện đối với tổ chức, cá nhân lập dự án đầu tư xây dựng công trinh quy định tại Điều 38 [1]:

a) Tổ chức lập dự án đầu tư xây dựng công trình phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
– Có đăng ký hoạt động lập dự án đầu tư xây dựng công trình;
– Có điều kiện năng lực hoạt động xây dựng phù hợp với công việc lập dự án đầu tư xây dựng công trình;
– Có người đủ năng lực hành nghề lập dự án đầu tư xây dựng công trình phù hợp với yêu cầu của dự án đầu tư xây dựng công trình để đảm nhận chức danh chủ nhiệm lập dự án; cá nhân tham gia lập dự án phải có năng lực hành nghề phù hợp với từng loại dự án đầu tư xây dựng công trình.

b) Cá nhân hành nghề độc lập lập dự án đầu tư xây dựng công trình phải đáp ứng điều kiện sau đây:
– Có đãng ký hoạt động lập dự án đầu tư xây dựng công trình;
– Có nãng lực hành nghề lập dự án đầu tư xây dựng cồng trình.
Chính phủ quy định phạm vi hoạt động lập dự án đầu tư xây dựng công trình của cá nhân hành nghề độc lập.

2. Điều kiện năng lực của chủ nhiệm lập dự án quy định tại Điều 53 [5], [7]:

a) Năng lực của Chủ nhiệm lập dự án được phân thành 2 hạng theo loại công trình. Chủ nhiệm lập dự án phải có trình độ đại học thuộc chuyên ngành phù hợp với tính chất, yêu cầu của dự án và đáp ứng các điều kiện tương ứng với mỗi hạng dưới đây:
– Hạng 1: Có thời gian liên tục làm công tác lập dự án tối thiểu 7 năm, đã là chủ nhiệm lập 1 dự án nhóm A hoặc 2 dự án nhóm B cùng loại hoặc là chủ nhiệm thiết kế hạng 1 đối với công trình cùng loại dự án.
– Hạng 2: Có thời gian liên tục làm công tác lập dự án tối thiểu 5 năm, đã là chủ nhiệm lập 1 dự án nhóm B hoặc 2 dự án nhóm c cùng loại hoặc đã là chú nhiệm thiết kế hạng 2 trở lên đối với công trình cùng loại dự án.
– Riêng đối với vùng sâu, vùng xa, những cá nhân có bằng cao đẳng, trung cấp thuộc chuyên ngành phù hợp với loại dự án, có thời gian liên tục làm cổng tác lập dự án, thiết kế tối thiểu 5 năm thì được công nhận là chủ nhiệm lập dự án hạng 2.

b) Phạm vi hoạt động:
– Hạng 1: Được làm chủ nhiệm lập dự án đối với dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, B, c cùng loại;
– Hạng 2: Được làm chủ nhiệm lập dự án đối với dự án nhóm B, c cùng loại;
– Đối với cá nhân chưa xếp hạng được làm chủ nhiệm lập dự án đối với dự án chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật xây dựng công trình cùng loại.

3. Điều kiện nãng lực của tổ chức tư vấn khi lập dự án quy định tại Điều 54 [5], [7]:

a) Năng lực của tổ chức lập dự án được phân thành 2 hạng theo loại dự án như sau:
– Hạng 1: Có ít nhất 20 người là kiến trúc sư, kỹ sư, kỹ sư kinh tế phù hợp với yêu cầu của dự án; trong đó có người có đủ điều kiện làm chủ nhiệm lập dự án hạng 1 hoặc chủ nhiệm thiết kế hạng 1 công trình cùng loại.
– Hạng 2: Có ít nhất 10 người là kiến trúc sư, kỹ sư, kỹ sư kinh tế phù hợp với yêu cầu của dự án; trong đó có người đủ điểu kiện làm chủ nhiệm lập dự án hạng 2 hoặc chủ nhiệm thiết kế hạng 2 công trình cùng loại.

b) Phạm vi hoạt động:
– Hạng 1: được lập dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, B, c cùng loại;
– Hạng 2: được lập dự án nhóm B, c cùng loại;
– Đối với tổ chức chưa đủ điều kiện để xếp hạng chỉ được lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật của công trình cùng loại.

4. Điều kiện năng lực của Giám đốc tư vấn quản lý dự án quy định tại Điểu 55 [5], [7]:

a) Năng lực của Giám đốc tư vấn quản lý dự án được phân thành 2 hạng theo loại dự án. Giám đốc tư vấn quản lý dự án phải có trình độ đại học thuộc chuyên ngành xây dựng phù hợp với yêu cầu của dự án và đáp ứng các điều kiện tưong ứng với mỗi hạng dưới đây:
– Giám đốc tư vấn quản lý dự án hạng 1: Có thời gian liên tục làm công tấc thiết kế, thi công xây dựng tối thiểu 7 năm, đã là giám đốc hoặc phó giám đốc tư vấn quản lý dự án của 1 dự án nhóm A hoặc 2 dự án nhóm B cùng loại hoặc đã là chỉ huy trưởng công trường hạng 1 hoặc chủ nhiệm thiết kế hạng 1.
– Giám đốc tư vấn quản lý dự án hạng 2: Có thời gian liên tục làm công tác thiết kế. thi công xây dựng tối thiểu 5 nãm, đã là Giám đốc hoặc Phó giám đốc tư vấn quản lý dự án của 1 dự án nhóm B hoặc 2 dự án nhóm c cùng loại hoặc đã là chỉ huy trướng công trường hạng 2 hoặc chủ nhiệm thiết kế hạng 2.
– Đối với vùng sâu, vùng xa, những người có trình độ cao đẳng hoặc trung cấp thuộc chuyên ngành xây dựng phù hợp với loại công trình, có kinh nghiệm trong công tác lập dự án hoặc thiết kế hoặc thi công xây dựng tối thiểu 5 nãm được giữ chức danh Giám đốc tư vấn quản lý dự án hạng 2.

b) Trường hợp chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án thì giám đốc quản lý dự án phải có năng lực tương ứng với giám đốc tư vấn quản lý dự án quy định tại khoản 1 Điều này.

c) Phạm vi hoạt động:
– Hạng 1: được quản lý dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, B, C;
– Hạng 2: được quản lý dự án nhóm B, c.