Hệ thông định mức xây dựng

định mức xây dựng được quy định trong các tài liệu sau:
– Nghị định 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phú về Quản lý chi phí đầu tư xây dụng công trình (trong phần này kí hiệu là [8] như trong Tài liệu tham khảo);
– Nghị định 03/2008/NĐ-CP ngày 07/01/2008 của Chính phủ vể sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 99/2007/NĐ-CP (kí hiệu là [8] như trong Tài liệu tham kháo).
Điều 12 [8] quy định:
Định mức xây dụng bao gồm định mức kinh tế – kỹ thuật và định mức tý lệ.
Định mức kinh tế – kỹ thuật là cãn cứ để lập đơn giá xây dựng công trình, giá xây dụng tổng hợp.
Định mức tỷ lệ dùng đế xác định chi phí của một số loại công việc, chi phí trong đầu tư xây dụng bao gồm: tư vấn đầu tư xây dụng, công trình phụ trợ, chuấn bị công trường, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước và một số công việc, chi phí khác.
Bộ Xây dụng công bố Định mức dự toán xây dụng công trình để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan sử dụng vào việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dụng công trình theo hướng dẫn tại Thông tư số 05/2007/TT- BXD ngày 25 tháng 7 nãm 2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

1. Định mức kinh tế – kỹ thuật
Định mức kinh tế – kỹ thuật gồm định mức dự toán xây dựng công trình và định mức cơ sở của tư vấn, của chủ đầu tư, của nhà thầu.
– Định mức dự toán xây dựng công trình là cơ sớ đế lập đơn giá xây dựng công trình.
– Định mức cơ sở là dữ liệu của tư vấn, của chủ đầu tư, của nhà thầu tham khảo hoặc sứ dụng khi lập định mức dự toán xây dựng công trình.

1.1. Định mức dự toán xây dựng công trình
Theo Công vãn số 1776/BXD-CP (16/8/07) sau đây kí hiệu là [25]:
Định mức dư toán xây dựng công trình (sau đây gọi tắt là Định mức dự toán) là định mức kinh tế – kỹ thuật thể hiện mức hao phí về vật liệu, lao động và máy thi công đế hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng như lm’ tường gạch, lnr bê tông, lm2lát gạch, 1 tấn cốt thép, 100m dài cọc .v.v. từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc công tác xây dựng (kế cả những hao phí cần thiết do yêu cầu kỹ thuật và tổ chức sản xuất nhằm đảm bảo thi công xây dựng liên tục, đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật).

Định mức dự toán được lập trên cơ sở các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng; quy phạm kỹ thuật về thiết kế – thi công – nghiệm thu; mức cơ giới hóa chung trong ngành xây dựng; trang thiết bị kỹ thuật, biện pháp thi công và những tiến bộ khoa học kỹ thuật trong xây dựng (các vật liệu mới, thiết bị và công nghệ thi công tiên tiến.v.v.).

a) Nội dung:
Định mức dự toán xây dựng công trình thế hiện mức hao phí về vật liệu, nhân công và máy thi công đê hoàn thành một đơn vị khôi lượng công tác xây dựng, từ khâu chuấn bị đến khâu kết thúc công tác xây dựng.
+ Mức hao phí vật liệu: Là số lượng vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời lẻ, vật liệu luân chuyển cần cho việc thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng.
+ Mức hao phí lao động: Là số ngày công lao động của công nhân trực tiếp và phục vụ theo cấp bậc thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng.
+ Mức hao phí máy thi công: Là số ca sử dụng máy và thiết bị thi công chính và phụ để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng.

b) Hệ thống định mức dự toán xây dựng:
Theo khoản 1, 2, 3, 4 Điều 13 [8], có thể hiểu rằng hệ thống định mức dự toán xây dựng công trình gồm ba loại sau:
+ Định mức dự toán xây dựng do Bộ Xây dựng công bố: Là định mức dự toán các công tác xây dựng, lắp đặt,… phổ biến, thông dụng có ở các loại hình công trình xây dựng.
+ Định mức dự toán xây dựng do các Bộ (có xây dựng chuyên ngành), UBND các tỉnh công bố: Là định mức dự toán cho các công tác chưa có trong hệ thống định mức do Bộ Xây dựng công bố.
+ Định mức dự toán xây dựng công trình: Là những định mức dự toán của tất cá các công tác xây dựng, lắp đặt,… cần thiết phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công và biện pháp thi công của công trình làm cơ sở để lập đơn giá xây dựng công trình.
1.2. Định mức cơ sở

a) Định mức vật tư:
Định mức vật tư là mức hao phí từng loại vật liệu để cấu thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng (lm3 tường xây gạch, lm2 lát gạch,…) hoặc 1 loại cấu kiện hay kết cấu xây dựng phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuấn xây dựng, quy phạm thiết kế – thi công của Nhà nước.
Theo Công văn số 1784/BXD-CP (16/8/07) kí hiệu là [33]:
Định mức vật tư trong xây dựng là định mức kinh tế – kỹ thuật thế hiện vể mức hao phí từng loại vật liệu để cấu thành nên một đơn vị khối lượng công tác xây lắp (Im’ tường xây gạch, lm2 lát gạch…) hoặc một loại cấu kiện hay kết cấu xây dựng (một bộ vì kèo, một kết cấu vì chống lò…) phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, thiết kế và thi công.
Định mức vật tư được lập trên cơ sở các quy chuẩn xây dựng, quy phạm thiết kế, thi công, nghiệm thu và kết quả áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ xây dựng, công nghệ vật liệu xây dựng.

b) Định mức lao động:
Định mức lao động là hao phí lao động trực tiếp (theo các loại cấp bậc thợ hoặc từng loại cấp bậc thợ phải tác nghiệp) để thực hiện từng công việc cụ thể của công tác xây dựng, lắp đặt,… với lao động có trình độ chuyên môn tương ứng làm việc trong điều kiện bình thường.

c) Định mức năng suất máy thi công:
Định mức năng suất máy thi công là số lượng sản phẩm do máy, thiết bị thi công hoàn thành trong một đơn vị thời gian (giờ máy, ca máy…).

d) Một số chỉ tiêu, định mức khác của máy và thiết bị thi công: Nguyên giá cúa máy và thiết bị thi công, số ca, giờ máy hoạt động trong nãm; định mức tỷ lệ khấu hao, sửa chữa, tiêu hao nhiên liệu, năng lượng,.. .được tính toán cho từng loại, nhóm máy, thiết bị thi công phù họp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công của công trình.

2. Định mức tỷ lệ
Định mức tỷ lệ được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên chi phí theo quy định dùng để xác định chi phí của một số loại công việc trong đầu tư xây dựng không cần xác định theo phương pháp lập dự toán.
Định mức tỷ lệ dùng để xác định chi phí của một số loại công việc, chi phí trong đầu tư xây dựng bao gồm: tư vấn đầu tư xây dựng, công trình phụ trợ. chuán bị công trường, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước và một số công việc, chi phí khác.