Hướng dẫn phương pháp quy đổi chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình tại thời đlểm bàn giao đưa vào sử dụng

1. Các yêu cầu, nguyên tắc
Phần I, Thông tư 07/2005/TT-BXD ngày 15/4/2005 sau đây ký hiệu là [39] quy định:
– Quy đổi chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình là việc tĩnh chuyển chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí đền bù giải phóng mật bằng, tái định cư (nếu có), chi phí quản lý dự án và chi phí khác đã thực hiện từng năm về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao đưa công trình vào sử dụng.
– Chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư (nếu có), chi phí quản lý dự án và chi phí khác đã thực hiện từng năm là các chi phí đã được Chú đầu tư xác định khi lập báo cáo quyết toán hoặc đã được kiếm toán (sau đây gọi tắt là chi phí dự án đầu tư xây dựng đã thực hiện).
– Trường hợp dự án đầu tư xây dựng có nhiều công trình mà mỗi công trình hoặc nhóm công trình khi hoàn thành được đưa vào khai thác, sử dụng độc lập, thì Chủ đầu tư có thế quy đổi chi phí đầu tư xây dựng đã thực hiện của công trình hoặc nhóm công trình này về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng.
Việc quy đổi chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình đã hoàn thành do người quyết định đầu tư quyết định, khi quy đổi thì thực hiện theo nội dung của Thông tư [39].

2. Phương pháp quy đổi

2.1. Căn cứ quy đổi
– Chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình đã thực hiện hàng năm.
– Mặt bằng giá, các chế độ chính sách của Nhà nước tại thời điểm bàn giao.
– Phương pháp quy đổi chi phí dự án đầu tư xây dựng đã thực hiện vể mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao đưa vào khai thác sử dụng tại Thông tư này.

2.2. Trình tự quy đổi
Bước 1: Tổng hợp chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư (nếu có), chi phí quản lý dự án và chi phí khác đã thực hiện từng năm.
Bước 2: Xác định các hệ số quy đổi của chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư (nếu có), chi phí quản lý dự án và chi phí khác đã thực hiện từng năm về mặt bằng giá thời điểm bàn giao theo hướng dẫn của Thông tư này.
Bước 3: Tính toán và tổng hợp giá trị quy đổi chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư (nếu có), chi phí quản lý dự án và chi phí khác đã thực hiện từng năm về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao đưa vào khai thác sử dụng.
2.3. Phương pháp quy đổi
Chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình đã được quy đổi về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng theo công thức sau :

Trong đó :
n – Số công trình thuộc dự án.
GQĐDA ‘ chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình đã được quy đổi.
G‘XD – chi phí xây dựng công trình thứ i đã được quy đổi.
G’TB – chi phí thiết bị công trình thứ i đã được quy đổi.
GĐB – chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư đã được quy đổi. GQLDA – chi phí quản lý dự án và chi phí khác đã được quy đổi.
Các khoản chi phí nói trên được xác định như sau:

2.3.1. Tính toán quy đổi chi phí xây dựng công trình
Chi phí xây dựng công trình đã được quy đổi (G’XD) về thời điểm bàn giao đưa vào khai thác sử dụng là tổng chi phí xây dựng đã thực hiện từng nãm
được quy đổi về thời điểm bàn giao do sự biến động của các yếu tố trong chi phí xây dựng bao gồm : Vật liệu, nhân công, máy thi công và các khoản mục chi phí còn lại trong chi phí xây dựng như chi phí trực tiếp khác, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước theo quy định của Nhà nước tại thời điểm bàn giao đưa vào khai thác sử dụng.
Chi phí xây dựng của công trình đã được quy đổi xác định theo công thức sau:

Trong đó:
k – sô năm tính toán quy đổi.
ơxc – chi phí xây dựng công trình nãm thứ j đã được quy đổi về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao

Chi phí xây dựng năm thực hiện được quy đổi vể mặt bằng giá tại thời
điếm bàn giao (GjXd) xác định theo công thức sau:
Trong đó :
ƠXD – chi phí xây dựng nãm thực hiện thứ j cứa công trình đã được quy đổi
VLJ, Nơ, MTƠ – Chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công nãm thực hiện thứ j trong chi phí xây dựng của công trình.
KJVL, Kjnc, KJMTC – hệ số quy đổi VL, NC, MTC ở năm thực hiện thứ j vể thời điểm bàn giao và được xác định theo phương pháp nêu trong Phụ lục 09-3.
Hxd – hệ số các khoản mục chi phí còn lại trong chi phí xây dựng gồm trực tiếp phí khác, chi phí chung và chi phí thu nhập chịu thuế tính trước được tính trên chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công của chi phí xây dựng theo quy định của Nhà nước tại thời điểm bàn giao nêu trong Phụ lục 09-3.

2.3.2. Tính toán quy đổi chi phí thiết bị
Chi phí thiết bị đã thực hiện bao gồm:
+ Chi phí mua thiết bị, đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có); Chi phí vận chuyển, lưu kho bãi, bảo quản (sau đây gọi tắt là chi phí khác của thiết bị);
+ Chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh (nếu có)
Chi phí thiết bị của công trình được quy đổi (GTB) vể mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao đưa vào khai thác sử dụng là tổng chi phí mua thiết bị, chi phí khác của thiết bị; Chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh (nếu có) đã được quy đổi theo công thức:
= QĐMTB + QĐCFKTB + QĐLĐ (9-4)
Trong đó:
G-ra – chi phí thiết bị đã được quy đổi về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao.
QĐMTB – chi phí mua thiết bị ( bằng nội tệ và ngoại tệ ), chi phí đào tạo chuyến giao công nghệ (nếu có) đã được quy đối.
QĐCFKTB – chi phí khác của thiết bị đã được quy đổi.
QĐLĐ – chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh (nếu có) đã được quy đổi.
* Quy đối chi phí mua thiết bị, chi phí đào tạo chuyển giao công nghệ (nếu có):
– Đối với thiết bị mua bằng ngoại tệ :
Quy đổi chi phí mua thiết bị bằng ngoại tệ được tính bằng chi phí ngoại tệ đã thực hiện nhân với tỷ giá giữa VND và đồng ngoại tệ tại mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao.
– Đối với thiết bị mua bằng nội tệ:
Quy đổi chi phí mua thiết bị bằng nội tệ được tính bằng chi phí đã thực hiện (K = 1).
– Đối với chi phí đào tạo chuyển giao công nghệ (nếu có):
Quy đổi chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có) được tính bằng chi phí đã thực hiện (K = 1).

* Quy đổi chi phí khác của thiết bị; Chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh (nếu có):
Các chi phí khác của thiết bị, chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiêm hiệu chinh (nếu có ) được tính bằng chi phí đã thực hiện (K = 1).

2.2. Quy đổi chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư
Quy đổi chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư có liên quan đến giải phóng mặt bằng của dự án, chi phí thực hiện giải phóng mặt bằng thuộc trách nhiệm của Chủ đầu tư; Chi phí thuê đất trong thời gian xây dựng, chi phí đầu tư hạ tầng (nếu có) trong dự án được tính bằng chi phí đã thực hiện (K=l).

2.3. Quy đổi chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác
Quy đổi chi phí quản lý dự án, chi phí khác (GQLDA) được tính bằng chi phí đã thực hiện (K = 1).