Khái niệm hoạt động đầu tư và hiệu quả đầu tư của dự án

1.1. Khái niệm về hoạt động đầu tư
Hoạt động đầu tư là hoạt động bỏ vốn nhằm thu lợi trong tương lai. Không phân biệt hình thức thực hiện, nguồn gốc cua vốn… mọi hoạt động có các đặc trưng nêu trên đểu được coi là hoạt động đầu tư.
Điều 3 [2]: Hoạt động đầu tư là hoạt động của nhà đầu tư trong quá trình đầu tư bao gồm các khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện và quản lý dự án đầu tư.

1.2. Các đặc trưng cơ bản của hoạt động đầu tư
– Hoạt động bỏ vốn;
– Hoạt động có tính chất lâu dài;
– Hoạt động luôn cần sự cân nhắc giữa lợi ích trước mắt và lợi ích trong tương lai;
– Hoạt động mang nặng rủi ro,…

1.3. Hiệu quả của dự án đầu tư
Theo quan điểm kinh tế vĩ mô, hiệu quả đầu tư được phản ánh thông qua 3 nhóm chí tiêu chính: nhóm chỉ tiêu hiệu quả kinh tế, nhóm chỉ tiêu hiệu quá về khoa học và công nghệ, nhóm chỉ tiêu hiệu quả xã hội và môi trường.
Hiệu quả của dự án đầu tư (DAĐT) là toàn bộ mục tiêu đề ra của dự án, được đặc trưng bằng các chỉ tiêu định tính (thể hiện ở các loại hiệu quả đạt được) và bằng các chỉ tiêu định lượng (thể hiện quan hệ giữa chi phí đã bỏ ra của dự án và các kết quả đạt được theo mục tiêu của dự án).
Hiệu quả của dự án đầu tư được phân làm hai loại:

a) Phân loại hiệu quả về mặt định tính:
– Theo lĩnh vực hoạt động của xã hội:
Hiệu quả có thể phân thành các loại hiệu quả kinh tế (khả năng sinh lời), hiệu quả kỹ thuật (nâng cao trình độ và đẩy mạnh tốc độ phát triển khoa học kỹ thuật); hiệu quả kinh tế – xã hội (mức tăng thu cho ngân sách của nhà nước do dự án đem lại, tăng thu nhập cho người lao động nâng cao phúc lợi công cộng, giảm thất nghiệp, bảo vệ môi trường) và hiệu quả quốc phòng.
– Theo quan điểm lợi ích:
Hiệu quả có thể là của doanh nghiệp, của Nhà nước hay là của cộng đồng.
Riêng về mặt kinh tế của đầu tư thì hiệu quá đầu tư được chia thành hiệu quả tài chính: biểu hiện lợi ích trực tiếp của chủ dự án đầu tư và hiệu quả kinh tế – xã hội biểu hiện lợi ích của Nhà nước và cộng đồng.
– Theo phạm vi tác động:
Bao gồm hiệu quả cục bộ và hiệu quả toàn cục, hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài, hiệu quả trực tiếp nhận được từ dự án và hiệu quả gián tiếp kéo theo nhận được từ các lĩnh vực lân cận của dự án và do dự án đang xét tạo ra.

b) Phản loại hiệu quả về mặt định lượng
– Theo cách tính toán:
Hiệu quả có thể được tính theo số tuyệt đối (ví dụ tổng số lợi nhuận thu được, hiệu số thu chi, giá trị sản lượng hàng hoá gia tăng, gia tăng thu nhập quốc dân, giảm số người thất nghiệp V.V.). Hiệu quả có thể được tính theo số tương đối (ví dụ tỷ suất lợi nhuận tính cho một đồng vốn đầu tư, tỷ số thu chi, số giường bệnh tãng lên tính cho một đơn vị vốn đầu tư).
Trong đó: có những chỉ tiêu được coi là độ đo hiệu quả tổng hợp để lựa chọn phương án. Trong thực tế hiệu quả kinh tế thường được thể hiện theo số tuyệt đối (hiệu số thu chi) và theo số tương đối (tỷ số kết quả và chi phí).
– Theo thời gian tính toán:
Hiệu quả có thể tính cho một một đơn vị thời gian (thường là một năm), hoặc cho cả đời dự án. Theo thời điếm tính toán hiệu quả phân thành hiệu quả ớ thời điểm hiện tại, tương lai và hiệu quả thường niên.
– Theo độ lớn của hiệu quả:
Hiệu quả có thể coi là đạt (hay là đáng giá) và hiệu quả không đạt (hay là không đáng giá).

1.4. Phản tích đánh giá hiệu quả dự án

a) Đánh giá hiệu quả dự án trên tất cả các phương diện
– Tài chính của dự án;
– Kinh tế – xã hội của dự án.

b) Trình tự chung để thực hiện phân tích đánh giá hiệu quả dự án gồm
– Xác định các tham số cần thiết cho việc tính toán các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả theo yêu cầu phương pháp luận;
– Tính toán các chỉ tiêu theo phương pháp thích hợp;
– Phân tích, đánh giá hiệu quả theo các chỉ tiêu đo hiệu quả.

c) Các chỉ tiêu kinh tế – tài chính và xã hội của DAĐT được phân thành hai nhóm:
– Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế – tài chính;
– Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế – xã hội.

d) Đánh giá hiệu quả cần phản tích rủi ro nhằm đánh giá các điều kiện khả thi và tính chắc chắn của dự án. Nội dung chung của bước này như sau:
+ Xác định những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến tính khả thi của dự án;
+ Tính toán các chỉ tiêu đánh giá rủi ro;
+ Phân tích rủi ro.