Lập dự án đầu tư xây dựng công trình

1. Khái niệm, phân loại, quản lý đối với dự án đầu tư xây dựng công trình

a) Khái niệm:
Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định. Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở.
Nội dung của dự án đầu tư xây dựng công trình (Điểu 37) được lập phù hợp với yêu cầu của từng loại dự án, bao gồm:
– Phần thuyết minh được lập tuỳ theo loại dự án đầu tư xây dựng công trình, bao gồm các nội dung chủ yếu sau: mục tiêu, địa điểm, quy mô, công suất, công nghệ, các giải pháp kinh tế – kỹ thuật, nguồn vốn và tổng mức đầu tư, chú đầu tư và hình thức quản lý dự án, hình thức đầu tư, thời gian, hiệu quá, phòng, chống cháy, nổ, đánh giá tác động môi trường;
– Phần thiết kế cơ sở được lập phải phù hợp với từng dự án đầu tư xây dựng công trình, bao gồm thuyết minh và các bản vẽ thể hiện được các giải pháp về kiến trúc; kích thước, kết cấu chính; mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng; các giải pháp kỹ thuật, giải pháp về xây dựng; công nghệ, trang thiết bị công trình, chúng loại vật liệu xây dựng chủ yếu được sử dụng đê xây dựng còng trình.
Thiết kế cơ sở là tập tài liệu bao gồm thuyết minh và bản vẽ thể hiện giải pháp thiết kế chủ yếu bảo đảm đủ điều kiện lập tổng mức đầu tư và là cãn cứ để triển khai các bước thiết kế tiếp theo.
Những công trình xây dựng sau đây chỉ cần lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật:
– Công trình sử dụng cho mục đích tôn giáo;
– Công trình xây dựng quy mô nhỏ và các công trình khác do Chính phủ quy dịnh.
Báo cáo kinh tế – kỹ thuật xây dựng công trình là dự án đầu tư xây dựng công trình rút gọn trong đó chỉ đặt ra các yêu cầu cơ bản theo quy định.
Nội dung báo cáo kinh tế – kỹ thuật của công trình xây dựng (quy định tại khoản 3 Điều 35) bao gồm sự cần thiết đầu tư, mục tiêu xây dựng công trình; địa điểm xây dựng; quy mô, công suất; cấp công trình; nguồn kinh phí xây dựng công trình; thời hạn xây dựng; hiệu quả công trình; phòng, chống cháy, nố; bán vẽ thiết kế thi công và dự toán công trình.
Khi đầu tư xây dựng nhà ở riêng lẻ thì chú đầu tư xây dựng công trình không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình và báo cáo kinh tế – kỹ thuật mà chỉ cần lập hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng, trừ (nhà ở riêng lẻ tại vùng sâu, vùng xa không thuộc đô thị, không thuộc điểm dân cư tập trung, điểm dân cư nông thôn chưa có quy hoạch xây dựng được duyệt; Các công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong không làm thay đổi kiến trúc, kết cấu chịu lực và an toàn của công trình – khoản 1 Điều 2).

b) Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình:
Dự án đầu tư xây dựng công trình đuợc phân loại theo quy mô, tính chất hoặc phân nguồn vốn đầu tư.
– Theo quy mô và tính chất, gồm: Dự án quan trọng quốc gia; các dự án nhóm A, B, c và Báo cáo Kinh tế- Kỹ thuật xây dựng công trình.
– Theo nguồn vốn đầu tư, bao gồm: Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước; dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước; Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước; dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn.

c) Quản lý của Nhà nước đối với các dự án:
Quản lý chung của Nhà nước với tất cả các dự án về quy hoạch, an ninh, an toàn xã hội và an toàn môi trường, các quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.

d) Quản lý cụ thể của Nhà nước đối với các dự án:
– Sử dụng vốn ngân sách nhà nước;
– Đối với dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước và vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước;
– Đối với các dự án sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn khác nhau.