Lập quy hoạch xây dựng

1. Hoạt động xây dựng
Hoạt động xây dựng bao gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thi công xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng công trình, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, lựa chọn nhà thầu và các hoạt động khác có liên quan đến xây dựng công trình.

 Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động xây diừig
Tố chức, cá nhân hoạt động xây dựng phải tuân theo các nguyên tắc cơ bán sau đây:
– Bảo đảm xây dựng công trình theo quy hoạch, thiết kế; bảo đảm mỹ quan công trình, bảo vệ môi trường và cảnh quan chung; phù hợp với điểu kiện tự nhiên, đặc điểm văn hoá, xã hội của từng địa phương; kết hợp phát triển kinh tế – xã hội với quốc phòng, an ninh;
– Tuân thủ quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng;
– Bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn công trình, tính mạng con người và tài sản, phòng chống cháy, nổ, vệ sinh môi trường;
– Bảo đảm xây dựng đổng bộ trong từng công trình, đồng bộ các công trình hạ tầng kỹ thuật;
– Bảo đảm tiết kiệm, có hiẹu quả, chống lãng phí, thất thoát và các tiêu cực khác trong xây dựng.

2. Lập quy hoạch xây dựng
Quy hoạch xây dựng là việc tổ chức không gian đô thị và điểm dân cư nông thôn, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; tạo lập môi trường sống thích hợp cho người dân sống tại các vùng lãnh thổ, bảo đảm kết hợp hài hoà giữa lợi ích quốc gia với lợi ích cộng đồng, đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh bảo vệ môi trường. Quy hoạch xây dựng được thể hiện thông qua đồ án quy hoạch xây dựng bao gồm sơ đồ, bản vẽ, mô hình và thuyết minh.
Quy hoạch xây dựng phải được lập, phê duyệt làm cơ sở cho các hoạt động xây dựng tiếp theo. Quy hoạch xây dựng được lập cho nãm nãm, mười nãm và định hướng phát triển lâu dài. Quy hoạch xây dựng phải được định kỳ xem xét điều chỉnh để phù hợp với tình hình phát triển kinh tế – xã hội trong từng giai đoạn. Việc điều chỉnh quy hoạch xây dựng phải bảo đảm tính kế thừa của các quy hoạch xây dựng trước đã lập và phê duyệt (Điểu 11 [1]).
Các yêu cầu chung khi lập quy hoạch xây dựng: Phù hợp, đồng bộ với các quy hoạch khác; Tổ chức, sắp xếp không gian hợp lý; Tạo lập được môi trường sống tiện nghi, an toàn và bền vững…

2.1. Yêu cầu đối với nội dung của quy hoạch xây dựng (Điều 13)
Quy hoạch xây dựng phải bảo đảm các yêu cầu chung sau đây:
– Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội, quy hoạch phát triển của các ngành khác, quy hoạch sử dụng đất; quy hoạch chi tiết xây dựng phải phù hợp với quy hoạch chung xây dựng; bảo đảm quốc phòng, an ninh, tạo ra động lực phát triển kinh tế – xã hội;
– Tổ chức, sắp xếp không gian lãnh thổ trên cơ sở khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, đất đai và các nguồn lực phù hợp với điều kiện tự nhiên, đặc điểm lịch sử, kinh tế – xã hội, tiến bộ khoa học và công nghệ của đất nước trong từng giai đoạn phát triển;
– Tạo lập được môi trường sống tiện nghi, an toàn và bền vững; thoả mãn các nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao của nhân dân; bảo vệ môi trường, di sản văn hoá, bảo tồn di tích lịch sử – văn hoá, cảnh quan thiên nhiên, giữ gìn và phát triển bản sắc vãn hoá dân tộc;
– Xác lập được cơ sở cho công tác kế hoạch, quản lý đầu tư và thu hút đầu tư xây dựng; quản lý, khai thác và sử dụng các công trình xây dựng trong đô thị, điểm dân cư nông thôn.

2.2. Phân loại quy hoạch xây dựng
Quy hoạch xây dựng được phân làm ba loại: Quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (gồm quy hoạch chung xây dựng đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị) và quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn.
– Quy hoạch xây dựng vùng là việc tổ chức hệ thống điểm dân cư, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong địa giới hành chính của một tỉnh hoặc liên tỉnh phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội trong từng thời kỳ.
Nội dung quy hoạch xây dựng vùng được quy định trong Điều 16.
– Quy hoạch chung xây dựng đô thị là việc tổ chức không gian đô thị, các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đô thị phù hợp với quy hoạch tống thể phát triển kinh tế – xã hội, quy hoạch phát triển ngành, bảo đảm quốc phòng, an ninh của từng vùng và của quốc gia trong từng thời kỳ.
– Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị là việc cụ thể hoá nội dung của quy hoạch chung xây dựng đô thị, là cơ sở pháp lý đê quản lý xây dựng công trình, cung cấp thông tin, cấp giấy phép xây dựng công trình, giao đất, cho thuê đất để triển khai các dự án đầu tư xây dựng công trình.
Nội dung quy hoạch xây dựng đô thị được quy định trong Điều 20.
– Quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn là việc tổ chức không gian, hệ thống công trinh hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của điểm dân cư nông thôn.
Nội dung quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn được quy định trong Điều 29.

2.3. Phân cấp trách nhiệm về lập, phê duyệt quy hoạch xây dựng
a) Thẩm quyền lập, thẩm đinh, phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng (Điểu 17)
– Bộ Xây dựng tổ chức lập, thẩm định quy hoạch xây dựng vùng trọng điểm, vùng liên tỉnh và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt sau khi có ý kiến của các bộ, ngành, uỷ ban nhân dân các tỉnh có liên quan.
– Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng thuộc địa giới hành chính do mình quản lý sau khi được Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định.
b) Thấm quyền lập, phê duyệt quy hoạch chung xây dựng đô thị (Điều 21)
– Bộ Xây dựng tổ chức lập quy hoạch chung xây dựng các đô thị mới liên tỉnh, các khu công nghệ cao, các khu kinh tế đặc thù, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt sau khi có ý kiến của các bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân các tỉnh có liên quan.
– Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập quy hoạch chung xây dựng đô thị loại đặc biệt, loại 1, loại 2 trong phạm vi tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua. Bộ Xây dựng thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Đối với đô thị loại 3, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập quy hoạch chung xây dựng và trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định.
– Uỷ ban nhân dân cấp huyện tổ chức lập quy hoạch chung xây dựng các đô thị loại 4, loại 5, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua và trình uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
c )Thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (Điều 25)
– Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị loại đặc biệt, loại 1, loại 2 và loại 3.
– Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị loại 4 và loại 5.
d) Thẩm quyền lập, phê duyệt quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn (Điểu 30)
Uỷ ban nhân dân cấp xã tổ chức lập quy hoạch xây dựng các điểm dân cư nông thôn thuộc địa giới hành chính do mình quản lý, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua và trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.

2.4. Điều kiện nâng lực của tổ chức, cá nhân tham gia lập quy hoach xây dựng theo quy định của pháp luật xây dựng
Điều kiện đối với tổ chức, cá nhân thiết kế quy hoạch xây dựng (Điéu 14).
a) Tổ chức thiết kế quy hoạch xây dựng phải đáp ứng các điều kiện sau đây
– Có đăng ký hoạt động thiết kế quy hoạch xây dựng;
– Có đủ điều kiện năng lực hoạt động thiết kế quy hoạch xây dựng phù hợp;
– Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm đồ án quy hoạch xây dựng, chủ trì thiết kế chuyên ngành thuộc đồ án quy hoạch xây dựng phải có năng lực hành nghề xây dựng và có chứng chỉ hành nghề phù hợp với từng loại quy hoạch xây dựng.
b) Cá nhân hành nghề độc lập thiết kế quy hoạch xây dựng phải đáp ứng các điéu kiện sau đây:
– Cố nãng lực hành nghề, có chúng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch xây dựng;
– Có đăng ký hoạt động thiết kế quy hoạch xây dựng.