Một số lý luận chung về giá cả máy, giá thuê máy và thiết bị thi công xây dựng công trình

1. Khái niệm máy và thiết bị thi công
Máy và thiết bị thi công là các loại máy và thiết bị được truyền chuyển động bằng động cơ, chạy bằng xăng, dầu, điện, khí nén được sử dụng cho công tác xây dựng và lắp đặt thiết bị ở các công trường xây dựng. Một số loại thiết bị không có động cơ như rơ moóc, sà lan,… nhưng tham gia vào các công tác nói trên thì cũng được coi là máy và thiết bị thi công.

2. Khái niệm và vai trò của giá ca máy, giá thuẻ máy và thiết bị thi công xây dựng công trình

a) Khái niệm
– Giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình (sau đây gọi là giá ca máy) là mức chi phí dự tính cần thiết cho máy và thiết bị thi công làm việc trong một ca phù hợp với các yêu cầu về kỹ thuật, điều kiện thi công cụ thê’ của công trình.
– Giá thuê máy và thiết bị thi công xây dựng công trình (sau đây gọi là giá thuê máy) là số tiền bên thuê trả (hoặc dự kiến sẽ trả) cho bên cho thuê theo phương thức thuê phù hợp với thời gian cần thuê để hoàn thành khối lượng công trình.
– Giá ca máy, giá thuê máy và thiết bị thi công xây dựng công trình là cơ sớ để xác định chi phí máy thi công trong đơn giá, dự toán chi phí xây dựng công trình.
– Giá thuê máy và thiết bị thi công xây dựng công trình do hai bên thoả thuận trong hợp đồng theo nguyên tắc bên cho thuê chào giá, bên đi thuê xem xét quyết định.

b) Vai trò của giá ca máy, giá thuê máy
Giá cả máy và thiết bị thi công xây dựng công trình làm cơ sở xác định chi phí máy thi công trong đơn giá xây dựng công trình, dự toán xây dựng công trình và vận dụng để lập giá dự thầu, đánh giá giá dự thầu và ký kết hợp đồng giao nhận thầu thi công xây dựng công trình.
Giá ca máy là mức chi phí dự tính cần thiết cho máy và thiết bị thi công làm việc trong một ca, nó được xác định theo nguyên tắc phù hợp với mặt băng giá, điều kiện thi công cụ thế và thời gian xây dựng.
Các chủ đầu tư, tổ chức tư vấn và nhà thầu chịu trách nhiệm tính toán và xác định giá ca máy công trình phù hợp với giá thị trường xây dựng, đảm bảo đủ chi phí trong quá trình sử dụng máy và mang tính cạnh tranh.

Phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình

2.1. Trình tự xác định
Trình tự xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình gồm hai bước:

a) Lập danh mục máy và thiết bị cần sử dụng của công trình.

b) Rà soát, đối chiếu danh mục máy và thiết bị cần sử dụng của công trình với danh mục giá ca máy đã có để:
– Vận dụng giá ca máy đã có.
– Xây dựng giá ca máy mới cho những máy và thiết bị chưa có giá ca máy.

2.2. Phương pháp xác định giá ca máy mới đối với các loại máy và thiết bị chưa có giá ca máy

2.2.1. Nội dung chi phí trong giá ca máy và thiết bị thi công xáy dipĩg công trình
Nội dung chi phí trong giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình bao gồm:
– Chi phí khấu hao;
– Chi phí sửa chữa;
– Chi phí nhiên liệu, năng lượng;
– Chi phí tiền lương thợ điều khiển máy và chi phí khác của máy.

2.2.2. Phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây drtng công trình
Phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình theo Thông tư Hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình sô 07/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng (kí hiệu số [35] trong Tài liệu tham khảo).
Công thức tổng quát xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình:
C-CM = CKH “*■ Csc + CNL + Cj-L + CCPK (đ/ca) (4-12)
Trong đó: CKH – chi phí khấu hao (đ/ca).
Csc – chi phí sửa chữa (đ/ca).
CNL – chi phí nhiên liệu, năng lượng (đ/ca).
CrL – chi phí tiền lương thợ điều khiển máy (đ/ca).
CCPK – chi phí khác (đ/ca).

2.2.2.1. Chi phí khấu hao (CKH)
Chi phí khấu hao tính trong giá ca máy được xác định từ nguyên giá cúa máy, giá trị thu hồi khi thanh lý máy, định mức tỷ lệ khấu hao năm cúa máy và số ca máy làm việc trong năm.
Chi phí khấu hao tính trong giá ca máy là khoản chi về hao mòn của máy và thiết bị thi công trong thời gian sử dụng, được xác định theo công thức:

Trong đó:
a) Nguyên giá
Nguyên giá là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có máy, tính đến thời điểm đưa máy đó vào trạng thái sẵn sàng sủ dụng như:
– Giá mua máy, thiết bị (không kể chi phí cho vật tư, phụ tùng thay thế mua kèm theo);
– Thuế nhập khẩu (nếu có);
– Chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, chi phí lưu kho;
– Chi phí lắp đặt, chạy thử;
– Các khoản chi phí họp lệ khác có liên quan trực tiếp đến việc đầu tư máy. Nguyên giá để tính giá ca máy được xác định theo nguyên tắc phù hợp
với loại máy đưa vào thi công xây dựng công trình và điều kiện cụ thể của công trình.
b) Giá trị thu hồi
Giá trị thu hồi là giá trị phần còn lại của máy và thiết bị sau khi thanh lý được tính trước khi xây dựng giá ca máy và được xác định như sau:
Giá trị thu hồi đối với máy và thiết bị có nguyên giá từ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên thì được tính < 5% giá tính khấu hao. Không tính giá trị thu hồi với máy và thiết bị có nguyên giá nhỏ hơn 10.000.000 đồng (mười triệu đồng).
c) Định mức khấu hao nãm
Định mức khấu hao năm là định mức về mức độ giảm giá trị bình quân của máy do hao mòn (vô hình và hữu hình) sau một năm sử dụng. Định mức khấu hao nãm tính theo tỷ lệ % so với giá trị phải khấu hao (nguyên giá trừ giá trị thu hồi).
Định mức khấu hao năm được xác định theo nguyên tắc phù hợp với tuổi thọ kinh tế của máy và thời gian sử dụng của từng loại máy tại công trình.
d) Sô’ ca nãm
Số ca nãm là số ca máy làm việc bình quân trong một năm được tính từ số ca máy làm việc trong cả đời máy và số năm trong đời máy ựuổi thọ máy).
Trong quá trình tính giá ca máy, số ca năm được xác định theo nguyên tấc phù hợp với đặc tính và quy trình vận hành của từng loại máy, khối lượng thi công của công trình, quy mô cống trình, tiến độ thi công và các điểu kiện cụ thê khác.