Một số vấn đề chung liên quan đến chi phí tư vấn đầu tư xây dựng công trình

1.1. Khái niệm vê hoạt động tư vấn đầu tư xây dựng công trình
Tư vấn là một dịch vụ trí tuệ, một hoạt động chất xám cung ứng cho khách hàng những lời khuyên đúng đắn, thích hợp về chiến lược, sách lược, biện pháp hành động và giúp đỡ, hướng dẫn khách hàng thực hiện những lời khuyên đó; kể cả tiến hành những nghiên cứu soạn thảo dự án và giám sát quá trình thực thi dự án đạt hiệu quả kinh tế cao nhất.
tư vấn xây dựng (kỹ sư tư vấn xây dựng) là một loại hình tư vấn đa dạng trong xây dựng, kiến trúc, quy hoạch… có quan hệ chặt chẽ với tư vấn đầu tư.
Tư vấn xây dựng nói chung và tư vấn quản lý chi phí xây dựng nói riêng là một loại hình tư vấn đa dạng trong xây dựng, kiến trúc, quy hoạch… có quan hệ chặt chẽ với tư vấn đầu tư xây dựng. Giúp khách hàng, chủ đầu tư tố chức việc khảo sát, thiết kế và tổ chức đấu thầu mua sắm thiết bị, đấu thầu xây lắp công trình, giám sát thi công, nghiệm thu công trình hoàn thành.

1.2. Phân loại hoạt động tư vấn

a) Theo thông lệ quốc tế:
– Giai đoạn chuẩn bị dự án;
– Giai đoạn thực hiện dự án;
– Giai đoạn kết thúc dự án;
– Các hoạt động tư vấn khác có liên quan.

b) Theo quy định hiện hành ở Việt Nam
– Theo Luật Đấu thầu: Dịch vụ tư vấn chuẩn bị dự án; dịch vụ tư vấn thực hiện dự án; dịch vụ tư vấn khác.
– Theo luật xây dựng: Tư vấn giai đoạn chuẩn bị dự án; Tư vấn giai đoạn thực hiện dự án; Tư vấn giai đoạn kết thúc dự án và các hoạt động tư vấn khác có liên quan.

1.3. Nội dung chi phí tư vấn đầu tư xây dựng công trình
Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dụng công trình.
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng trong dự toán công trình bao gồm các chi phí quy định tại mục 1.3.2 dưới đây. Đối với các dự án có nhiều công trình thì chi phí lập báo cáo đầu tư, chi phí lập dự án hoặc lập báo cáo kinh tẽ – kỹ thuật không tính trong chi phí tư vấn đầu tư xây dựng công trình cúa dự toán công trình.

 Phương pháp xác định chi phí tư vấn xây dựng công trình
Chi phí tư vấn đầu tư xây dụng được xác định trên cơ sở tham khảo định mức tỷ lệ do Bộ Xây dựng công bố hoặc bằng cách lập dự toán. Công thức tính toán như sau:

Một số vấn đề chung liên quan đến chi phí tư vấn đầu tư xây dựng công trình 1

Trorg đó:
c, – chi phí tư vấn đầu tư xây dụng thứ i tính theo định mức tỷ lệ (i = 1 H- n). Dj – chi phí tư vấn đầu tư xây dụng thứ j tính bằng lập dự toán (j =1 4- m). ‘pGTGT-TY’ _ m(jc thuế suâ’t thuế GTGT theo quy định hiện hành đối với khoán mục chi phí tư vấn đầu tư xây dựng thứ i tính theo định mức tỷ lệ.
ỵGTGT-TV _ m|jc thuế suất thuế GTGT theo quy định hiện hành đối với khoản mục chi phí tư vấn đầu tư xây dụng thứ j tính bằng lập dự toán.

Dự toán Dj cho công việc này gồm:
– Chi phí trực tiếp.
– Chi phí gián tiếp (còn gọi là chi phí quản lý).
– Chi phí khác.
– Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp.
– Thu nhập chịu thuế tính trước.
– Thuế giá trị gia tăng.
 

Nội dung chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
Nội dung chi phí tư vấn đầu tư xây dựng theo quy định tại Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 và Công vãn sô 1751-BXD (16/8/2007) cua Bộ Xây dựng, bao gồm:

a) Nội dung chi phí tư vấn xây dựng gồm:
– Chi phí khảo sát xây dựng;
– Chi phí lập báo cáo đầu tư (nếu có), chi phí lập dự án hoặc lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật;
– Chi phí thi tuyển thiết kế kiến trúc;
– Chi phí thiết kế xây dựng công trình;
– Chi phí thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng công trình;
– Chi phí lập hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu và chi phí phân tích đánh giá hồ sơ đé xuất, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu để lựa chọn nhà thầu tư vấn, nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung cấp vật tư thiết bị, tống thầu xây dựng;
– Chi phí giám sát khảo sát xây dựng, giám sát thi công xây dựng, giám sát lắp đật thiết bị;
– Chi phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trường;
– Chi phí lập định mức, đơn giá xây dựng công trình;
– Chi phí quản lý chi phí đầu tư xây dựng: tổng mức đầu tư, dự toán, định mức xây dựng, đơn giá xây dựng công trình, hợp đồng,…
– Chi phí tư vấn quản lý dự án;
– Chi phí kiểm tra chất lượng vật liệu, kiểm định chất lượng công trình theo yêu cầu của chủ đầu tư;
– Chi phí kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình;
– Chi phí quy đổi vốn đầu tư xây dựng công trình đối với dự án có thời gian thực hiện trên 3 năm;
– Chi phí thực hiện các công việc tư vấn khác.

b) Định mức chi phí tư vấn xây dựng gồm:
– Chi phí tiền lương, các khoản phụ cấp tiền lương;
– Các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;
– Kinh phí công đoàn;
– Tiền thưởng, phúc lợi tập thể của cá nhân tham gia quản lý dự án;
– Chi phí cho các dịch vụ công cộng;
– Vật tư văn phòng phẩm, thông tin liên lạc;
– Hội nghị, hội thảo, tập huấn;
– Công tác phí;
– Thuê nhà làm việc, thuê phương tiện đi lại, thiết bị làm việc;
– Chi phí mua sắm tài sản phục vụ quản lý, chi phí sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản của ban quản lý;
– Các khoản phí, lệ phí, thuế và các chi phí khác.

 Các quy định hiện hành liên quan đến quản lý chi phí tư vấn
– Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
– Thông tư số 05/2007/TT- BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
– Quyết định số 131/2007/QĐ-TTg ngày 9/8/2007 của Thủ tướng Chính phú về việc ban hành Quy chế thuê tư vấn nước ngoài trong hoạt động xây dựng tại Việt Nam;
– Thông tư số 09/2007/TT-BXD ngày 2/11/2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí thuê tư vấn nước ngoài trong hoạt động xây dựng tại Việt Nam;
– Quyết định số 61/2006/QĐ-BTC ngày 2/11/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành một sô’ định mức chi tiêu áp dụng cho các dự án/chương trình có sử dụng nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA).
– Công văn số 1751/BXD-VP ngày 14/8/2007 của Bộ Xây dựng công bố Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình.
– Theo quy định của một số văn bản khác có liên quan.