Một số vấn để chung về tổng mức đầu tu

1. Một sô phương pháp xác định tổng mức đầu tư

Tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình được tính toán và xác định trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật.
Trong thực tế có nhiều phương pháp xác định TMĐT dự án đầu tư xây dựng công trình khác nhau. Tài liệu này sẽ đề cập tới 4 phương pháp cơ bán về xác định TMĐT dự án đầu tư xây dựng công trình được quy định tại Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 (ký hiệu là [8] như trong tài liệu tham khảo) của Chính phủ và Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng (ký hiệu là [12] như trong tài liệu tham khảo).
Tổng mức đầu tư được xác định theo một trong các phương pháp sau đây:

2. Phương pháp xác định TMĐT theo thiết kế cơ sở của dự án đầu tư
2.1 Phạm vi, cơ sở nguồn dữ liệu, các căn cứ tính toán và điều kiện áp dụng phương pháp
Tính theo thiết kế cơ sở của dự án. Trong đó, chi phí xây dựng được tính theo khối lượng chủ yếu từ thiết kế cơ sở, các khối lượng khác dự tính và giá xây dựng phù hợp với thị trường; chi phí thiết bị được tính theo số lượng, chúng loại thiết bị phù hợp với thiết kế công nghệ, giá thiết bị trên thị trường và các yếu tố khác, nếu có; chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư được tính theo khối lượng phải đền bù, tái định cư của dự án và các chế độ của nhà nước có liên quan; chi phí khác được xác định bằng cách lập dự toán hoặc tạm tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng chi phí xây dựng và chi phí thiết bị; chi phí dự phòng được xác định theo quy định dưới đây.
Dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh được tính bằng tỷ lệ phần trăm(%) trên tổng các chi phí quy định tại điểm a), điểm b), điểm c), điểm
d) , điếm đ) và điểm e) khoản 3 Điều 4 [8], Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được tính trên cơ sở độ dài thời gian xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng hàng nãm phù hợp với loại công trình xây dựng có tính đến các khả nãng biến động giá trong nước và quốc tế.

2.2. Phương pháp xác định TMĐT theo thiết kế cơ sở của dự án đầu tư
Tổng mức đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình được tính theo công thức sau:
V = GXD + GTB + GGPMB + GQLDA+ GJV + Gk+ GDP (3-1)
Trong đó:
V – tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình.
GXD – chi phí xây dựng của dự án.
GTB – chi phí thiết bị của dự án.
GGPMB * chi phí bổi thường giải phóng mặt bằng và tái định cư.
GQLDA – chi phí quản lý dự án.
GTV – chi phí tư vấn đầu tư xây dựng.
GK – chi phí khác của dự án.
GDP – chi phí dự phòng.

Bước 1: Xác định chi phí xây dựng của dự án
Chi phí xây dựng của dự án (GXD) bằng tổng chi phí xây dựng của các công trình, hạng mục công trình thuộc dự án được tính theo công thức sau:
GXD = GxDCTl + GXDCT2 + — + GXDCTn (3-2)
Trong đó: n – số công trình, hạng mục công trình thuộc dự án.
Chi phí xây dựng của công trình, hạng mục công trình được tính như sau:

Một số vấn để chung về tổng mức đầu tu 1

Trong đó:
m – số công tác xây dựng chủ yếu/bộ phân kết cấu chính của công trình, hạng mục công trình thuộc dự án.
j – số thứ tự công tác xây dựng chủ yếu/bộ phận kết cấu chính của công trình, hạng mục công trình thuộc dự án (j -ỉ-m).
QXDJ – khối lượng công tác xây dựng chủ yếu thứ j/bộ phận kết cấu chính thứ j của công trình, hạng mục công trình thuộc dự án.
Zj – đơn giá công tác xây dựng chủ yếu thứ j/đơn giá theo bộ phận kết cấu chính thứ j của công trình. Đơn giá có thể là đơn giá xây dựng chi tiết đầy đú, hoặc đơn giá xây dựng tổng hợp đầy đủ (bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước), hoặc đơn giá đầy đủ theo bộ phận kết cấu của công trình. Trường hợp Zj là đơn giá xây dựng không đầy đủ thì chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình được tổng hợp theo Bảng tổng hợp dự toán chi phí xây dựng.
CÍQXDK – chi phí xây dựng các công tác khác còn lại/bộ phận kết cấu khác còn lại của công trình, hạng mục công trình được ước tính theo tỷ lệ phần trãm (%) trên tống chi phí xây dựng các công tác xây dựng chủ yếu/tổng chi phí xây dựng các bộ phận kết cấu chính của công trình, hạng mục công trình.
Tuỳ theo từng loại công trình xây dựng mà ước tính tỷ lệ (%) của chi phí xây dựng các công tác khác còn lại/bộ phận kết cấu khác còn lại của công trình, hạng mục công trình.

Căn cứ vào điểu kiện cụ thể cúa dự án và nguồn thông tin, số liệu có được có thế sử dụng một trong các phương pháp sau đây để xác định chi phí thiết bị của dự án.

a) Trường hợp dự án có các nguồn thông tin, số liệu chi tiết về dây chuyền công nghệ, số lượng, chủng loại, giá trị từng thiết bị hoặc giá trị toàn bộ dây chuyền công nghệ và giá một tấn, một cái hoặc toàn bộ dây chuyền thiết bị tương ứng các công trình thì chi phí thiết bị của dự án (GTB) bằng tổng chi phí thiết bị của các công trình thuộc dự án.
Chi phí thiết bị của công trình được xác định theo phương pháp lập dự toán hướng dẫn tại mục Chi phí thiết bị (GXB) trong chuyên để 6.

b) Trường hợp dự án có thông tin về giá chào hàng đồng bộ về thiết bị, dây chuyền công nghệ (bao gồm các chi phí nêu trong chi phí thiết bị) của
nhà sản xuất hoặc đơn vị cung ứng thiết bị thì chi phí thiết bị (GTB) của dự án có thể được lấy trực tiếp từ các báo giá hoặc giá chào hàng thiết bị đồng bộ này.

c) Trường hợp dự án chỉ có thông tin, dữ liệu chung về công suất, đặc tính kỹ thuật của dây chuyền công nghệ, thiết bị thì chi phí thiết bị có thể được xác định theo chỉ tiêu suất chi phí thiết bị tính cho một đơn vị năng lực sản xuất hoặc năng lực phục vụ của công trình, và được xác định theo còng thức (3-10) trong phần tính theo diện tích hoặc công suất sử dụng của công trình.

Bước 3: Xác định chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng và tái định cư
Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư (Ggpmb) được xác định theo khối lượng phải bồi thường, tái định cư của dự án và các quy định hiện hành của Nhà nước về giá bồi thường, tái định cư tại địa phương nơi xây dựng công trình, được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc ban hành.
Công thức tính toán như sau:
GGPMB = GBT + GTOC + GTCBT + GSDĐ + GHTKT (3-3)
Trong đó:
GBT – chi phí bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng trên đất,…

Một số vấn để chung về tổng mức đầu tu 1

QBXj – khối lượng bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng trên đất,…
ZBTj – Đơn giá bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng trên đất,… (phù hợp với hình thức bồi thường nhất định;
i = 1 -T- n, với n là các đối tượng được bồi thường (nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng trên đất,…);
GHTKT • chi phí hỗ trợ di chuyển.
GXĐC – chi phí thực hiện tái định cư có liên quan đến bồi thường giải phóng mặt bằng của dự án, được xác định theo phương pháp lập chi phí xây dựng công trình.
GTCBT • chi phí tổ chức bồi thường giải phóng mặt bằng được xác định theo phương pháp lập dự án.

Bước 4: Xác định chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và các chi phí khác của dự án
Các chi phí như chi phí quản lý dự án (GQLDA), chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (Gtv) và chi phí khác (GK) được xác định bằng cách lập dự toán hoặc tính theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (xem mục Phương pháp xác định các khoản mục chi phí trong dự toán xây dựng công trinh thuộc chuyên đề 6). Hoặc tổng các chi phí này (không bao gồm lãi vay trong thời gian thực hiện dự án và vốn lưu động ban đầu) có thể được ước tính từ 10 -T- 15% của tổng chi phí xây dụng và chi phí thiết bị của dự án.
Vốn lưu động ban đầu (VLD) (đối với các dự án sản xuất, kinh doanh) và lãi vay trong thời gian thực hiện dự án (LVay) (đối với dự án có sử dụng vốn vay) thì tùy theo điều kiện cụ thể, tiến độ thực hiện và kế hoạch phân bổ vốn của tùng dự án để xác định.

Bước 5: Xác định chi phí dự phòng của dự án
a) Đối với dự án có thời gian thực hiện đến 2 năm:
Chi phí dự phòng được tính bằng 10% trên tổng chi phí xây dựng, chi phí thiết bị và chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư, chi phí quan lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dụng, và chi phí khác.
Chi phí dự phòng được tính theo công thức:
GDP~ (GXD + GTB + GGPMB + GQLDA+ GJV + Gk) X 10% (3-4)
b) Đối với các dự án có thời gian thực hiện trên 2 năm:
Chi phí dự phòng được xác định bằng 2 yếu tố: yếu tố khối lượng công việc phát sinh và yếu tố trượt giá, theo công thức: