Những nội dung chủ yếu của hợp đồng xây dựng

1. Thông tin về hợp đồng và các bên tham gia ký kết hợp đồng
Trong hợp đồng phải ghi đầy đủ thông tin chung về hợp đồng và thông tin về các bên tham gia ký kết họp đồng.

2. Các định nghĩa và diễn giải
Một số từ ngữ cần phải được định nghĩa để áp dụng cho họp đồng nhằm không hiểu theo nghĩa khác, thuận tiện, dễ hiểu trong soạn thảo, đàm phán và thực hiện hợp đồng, có thể bao gồm định nghĩa các từ ngữ sau: hợp đồng; thoả thuận hợp đồng; thư chấp thuận; thư dự thầu; đặc tính – tiêu chuẩn – thuyết minh kỹ thuật; bản vẽ; hồ so dự thầu; phụ lục của hồ sơ dự thầu; bảng tiên lượng và hao phí ngày công (nếu có); bên và các bên; chủ đầu tư; nhà thầu; nhà tư vấn; đại diện của chủ đầu tư; đại diện cua nhà thầu; nhà thầu phụ, … Trường hợp các từ ngữ này có nghĩa khác khi sử dụng cho từng điều, điều khoản, điều kiện cụ thể thì phải diễn giải nghĩa của các từ ngữ này trong điều, điều khoản, điểu kiện đó.

3. Luật và ngôn ngữ sử dụng cho hợp đồng

4. Loại tiền thanh toán
Trong hợp đồng phải quy định rõ đồng tiền sử dụng để thanh toán. Có thể thanh toán bằng nhiều đồng tiền khác nhau trong cùng một hợp đồng trên nguyên tắc: thanh toán bằng đồng tiền chào thầu phù hợp với hồ sơ mời thầu hoặc hổ sơ yêu cầu. Phương thức thanh toán có thể là chuyến khoản, tiền mặt, điện chuyển khoản,… nhưng phải quy định cụ thế trong hợp đồng.

5. Khối lượng công việc
Trong hợp đồng cần mô tả rõ khối lượng, phạm vi công việc phải thực hiện. Khôi lượng và phạm vi công việc được xác định căn cứ vào hồ sơ yêu cầu cùa chú đầu tư (bên giao thầu) hoặc hồ sơ mời thầu và biên bản làm rõ các yêu cầu của chủ đầu tư (bên giao thầu, nếu có), biên bản đàm phán có liên quan giữa các bên.
thầu để thực hiện khối lượng công việc theo yêu cầu về chất lượng, tiến độ i và các yêu cầu khác quy định trong hợp đồng xây dựng. Trong hợp đồng.các bên phải ghi rõ nội dung của giá hợp đồng, trong đó cần thể hiện các khoản thuế, phí, trách nhiệm của các bên trong việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, phí có liên quan.

6. Các bên căn cứ hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu và kết quả đàm phán hợp đổng để xác định giá hợp đồng. Giá hợp đồng có các hình thức như: Giá hợp đồng trọn gói; Giá hợp đồng theo đơn giá cố định; Giá hợp đồng theo giá điều chỉnh; Giá hợp đồng kết họp.

7. Tạm ứng hợp đồng xây dựng
Tạm ứng hợp đồng là khoản kinh phí mà bên giao thầu ứng trước cho bên nhận thầu để triển khai thực hiện các công việc theo hợp đồng. Tuỳ theo quy mô, tính chất công việc trong hợp đồng, bên nhận thầu có thể đề xuất mức tạm ứng thấp hơn mức tạm ứng quy định.

8. Thanh toán hợp đồng xây dựng
Việc thanh toán hợp đồng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng mà các bên tham gia hợp đồng đã ký kết. Số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán và điều kiện thanh toán phải được ghi rõ trong hợp đồng. Nội dung thanh toán gồm: Thanh toán hợp đồng (đối với giá hợp đồng trọn gói, giá hợp đồng theo đơn giá cố định, giá hợp đổng theo giá điều chỉnh và đối với giá hợp đồng kết hợp); Hồ sơ thanh toán hợp đồng xây dựng; Thời hạn thanh toán, thanh toán bị chậm trễ, thanh toán tiền bị giữ lại.

9. Điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng
Việc điều chỉnh giá hợp đồng phải được ghi trong hợp đồng và phù họp với hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu và kết quả đàm phán hợp đồng. Trong hợp đồng các bên quy định rõ các trường hợp được điều chỉnh hợp đồng, phương pháp, cách thức, phạm vi điều chỉnh giá hợp đồng.

10. Tiến độ thực hiện và thời hạn hoàn thành công việc

11. Báo đảm thực hiện hợp đồng xây dựng
– Nhà thầu phải thự: hiện biện ọh-ip bảo đảm thực hiện hợp đồng xây dựng trước khi hợp đổng xây dựng có hiệu lực.
– Giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng (tối đa ìà 10% giá tri hợp đồng).
– Thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng xây dựng.
– Nhà thầu không được nhận lại báo đảm thực hiện hợp đồng xây dựng trong trường hợp từ chối thực hiện hợp đồng xây dựng sau khi hợp đồng có hiệu lực.

12. Quyền và nghĩa vụ chung của bên nhận thầu
Tuỳ theo quy mô. tính chất công việc mà trong hợp đồng các bên phải quy định cụ thể về trách nhiệm chung của bên nhận thầu như: Đại diện bên nhận tháu; Nhân lực chính cúa bên nhận thầu; Ngoài ra trong hợp đồng còn phái quy đinh quyển và nghĩa vụ chung của bên nhận thầu.

13. Quyên và nghĩa vụ chung cúa bên giao thầu.

14. Nhà thầu phụ do chủ đầu tư chỉ định (nếu có)
Trường hợp có những phần việc mà các bên tham gia hợp đồng thống nhất có thê sử dụng nhà thầu phụ do chủ đầu tư chỉ định để thực hiện một số phàn việc nhài định nhằm đạt được mục đích cuối cùng của công việc nhưng phái được sự chấp nhận của nhà thầu chính. Khi đó, trong hợp đồng phải quy dinh các vân đế có liên quan đến nhà thầu phụ được chỉ định.

15. Quán lý chàt lương công trình xây dựng
Việc quán lý chất lượng công trình phải tuân thủ đúng các quy định cúa Nhà nước vế quán lý chất lượng công trình xây dựng. Hợp đồng phải quy định cụ thể đối với việc quản lý chất lượng công trình, bao gồm; Quản lý chất lượng của nhà thầu; Quản lý chất lượng của chủ đầu tư và nhà tư vấn (bao gồm cả tư vấn khảo sát xây dựng, tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát và các nhà tư vấn khác có liên quan).

16. Nghiệm thu các công việc hoàn thành
Trong hợp đồng phái quy định trách nhiệm, nghĩa vụ của các bên đối với việc nghiệm thu toàn bộ công việc, từng phần việc và những phần công việc cần nghiệm thu trước khi chuyển qua phần công việc khác.

17. Báo hiếm và bảo hành công trình

18. Bảo vệ môi trường, an toàn lao động và phòng chống cháy nổ
Trong hợp đồng các bên phải quy định rõ yêu cầu, trách nhiệm, nghĩa vụ cúa mỗi bên về bảo vệ môi trường, an toàn lao động và phòng chống cháy nổ trong quá trình thực hiện công việc.

19. Điện, nước và an ninh công trường
Hợp đồng phái quy định rõ quyền, nghĩa vụ của mỗi bên trong việc cung cấp, thanh toán chi phí điện, nước và cho an ninh công trường.

20. Trách nhiệm đối với các sai sót

21. Tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng bơi bên giao thầu và bên nhặn thầu
Trong hợp đồng xây dựng các bên giao thầu, bên nhận thầu phải thọả thuận và quy định cụ thể về: Các tình huống được tạm ngừng và chấm dứt hợp đổng, quyển được tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng của các bên; Trình tự thú tục tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng xây dựng bởi các bên; Việc xác định giá trị hợp đồng tại thời điểm châm dứt; Trách nhiệm thanh toán sau khi chấm dứt hợp đồng của các bên.

22. Rủi ro và trách nhiệm của các bên
Trong hợp đồng phải quy định cụ thể trách nhiệm của các bên giao nhận thầu đối với các rủi ro như; Bồi thường đối với những thiệt hại do mỗi bên gây ra cho bên kia; Xử lý rủi ro khi xảy ra của mỗi bên.

23. Bất khả kháng
Trong hợp đồng các bên phải quy định cụ thể về: Các trường hợp được coi là bất khả kháng như: Động đất, bão, lũ, lụt, lốc, sóng thần, lở-đất; Chiến tranh hoặc có nguy co xảy ra chiến tranh; Xử lý bất khả kháng.

24. Thưởng, phạt vi phạm hợp đồng
Việc thướng hợp đổng, phạt vi phạm hợp đồng phải được ghi trong hợp đồng. Tuy nhiên, mức thướng không vượt quá 12% giá trị phần hợp đồng làm lợi, mức phạt không vượt quá 12% giá trị hợp đồng bị vi phạm. Nguồn tiền thướng được trích từ phần lợi nhuận do việc sớm đưa công trình bảo đám chất lượng vào sử dụng, khai thác hoặc từ việc tiết kiệm hợp lý các khoản chi phí để thực hiện hợp đồng.

25. Giái quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng
Trong trường hợp xảy ra tranh chấp hợp đồng xây dựng, các bẽn có trách nhiệm thương lượng giải quyết. Trường hợp không đạt được thoả thuận giữa các bên, việc giải quyết tranh chấp được thực hiện thông qua hòa giải. Trọng tài hoặc Toà án giải quyết theo quy định của pháp luật.

26. Quyết toán hợp đồng xảy dựng
Trong hợp đồng phái quy định trình tự, thủ tục, thời hạn giao nộp quyết toán nhưng không quá 30 ngày, nội dung hồ sơ quyết toán hợp đồng, các biếu mẩu kèm theo (nếu có) cho việc quyết toán hợp đồng. Hồ sơ quyết toán hợp đổng do bên nhận thầu lập phù hợp với từng loại hợp đồng cụ thể trên nguyên tắc tài liệu đã có (biên bản nghiệm thu, hồ sơ thanh toán các giai đoạn) chỉ lập bảng thống kê, tài liệu nào chưa có thì làm mới.

27. Thanh lý hợp đồng xây dựng
Ngay sau khi bên nhận thầu đã hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng, các bên tham gia tiến hành thanh lý và chấm dứt hiệu lực của hợp đồng cũng như mọi nghĩa vụ có liên quan khác.

28. Hiệu lực của hợp đồng
Hợp đồng xây dựng có hiệu lực kể từ ngày các bên tham gia hợp đồng ký kết hợp đồng trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.