Những nội dung cơ bản của Luật Đất đai liên quan tới hoạt động xây dựng

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Luật
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)

1. Nghị định này quy định việc thi hành luật đất đai đã được Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003.

2. Việc quy định phương pháp xác định giá đất, khung giá các loại đất; thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế; thanh tra đất đai; xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai được thực hiện theo quy định tại các nghị định khác của Chính phủ.

3. Đối tượng áp dụng của Nghị định này bao gồm;
– Cơ quan nhà nước thực hiện quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân vể đất đai, thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai;
– Người sử dụng đất theo quy định tại Điểu 9 của Luật Đất đai;
– Các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất.

Về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1. Vai trò và ý nghĩa của quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất
Vai trò và ý nghĩa của quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất được quy định trong các điểu sau:

Điều 12. Nội dung quy hoạch sử dụng đất.

Điều 13. Nội dung kế hoạch sử dụng đất.

2. Phân cấp trong tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Phân cấp trong tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định cụ thể trong các điều sau:

Điều 14. Nội dung quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết cua xã, phường, thị trấn, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

Điều 15. Trách nhiệm lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Điều 16 và 17. Lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cả nước.

Điều 18. Tổ chức lấy ý kiến đóng góp của nhân dân đối với quy hoạch sử dụng đất chi tiết.

Điều 19 (20, 21, 22, 23). Xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (của huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tính; chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của phường, thị trấn và xã thuộc khu vực quy hoạch phát triển đô thị; chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của xã không thuộc khu vực quy hoạch phát triển đô thị; chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của khu công nghệ cao, khu kinh tế).

Điều 24 và 25. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh

3. Về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình

3.1. Căn cứ giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
Các căn cứ để quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
Căn cứ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất (Điều 30)
Cãn cứ để quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất bao gồm:

a) Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong các văn bản sau:
– Dự án đầu tư của tổ chức có sử dụng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc dự án có vốn đầu tư nước ngoài đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép đầu tư.
– Văn bản thẩm định về nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư cúa tổ chức kinh tế không sử dụng vốn ngân sách nhà nước hoặc không phái là dự án có vốn đầu tư nước ngoài. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan thấm định về nhu cầu sử dụng đất trên cơ sở xem xét hồ sơ dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
– Dự án xây dựng cơ sở tôn giáo đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xét duyệt.
– Đơn xin giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân có xác nhận của uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất về nhu cầu sử dụng đất đối với trường hợp xin giao đất nông nghiệp trong hạn mức giao đất hoặc giao đất làm nhà ở.
– Đơn xin giao đất của cộng đồng dân cư có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất về nhu cầu sử dụng đất.

b) Việc chấp hành tốt pháp luật về đất đai của người xin giao đất, thuê đất • đối với trường hợp người xin giao đất, thuê đất đã được Nhà nước giao đất,
cho thuê đất trước đó để thực hiện các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. Trên cơ sở bản tự kê khai của người xin giao đất, thuê đất về tất cả diện tích đất, tĩnh trạng sử dụng đất đã được Nhà nước giao, cho thuê trước đó và tự nhận xét về chấp hành pháp luật về đất đai, Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có đất đang làm thủ tục giao đất, cho thuê đất có trách nhiệm liên hệ với Sớ Tài nguyên và Môi trường nơi có đất đã giao, đã cho thuê đế xác minh mức độ chấp hành pháp luật về đất đai của người sử dụng đất trong quá trình thực hiện các dự án đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất.

c) Quy hoạch sử dụng đất chi tiết hoặc kế hoạch sử dụng đất chi tiết hoặc quy hoạch xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.
Trường hợp chưa có quy hoạch sử dụng đất chi tiết hoặc kế hoạch sử dụng đất chi tiết thì căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.

3.2. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất (Điều 31)

a. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Điều 37 của Luật Đất đai.
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao đất cho Tổ chức phát triển quỹ đất để quản lý.

b. Thẩm quyền thu hồi đất thực hiện theo quy định tại Điểu 44 của Luật Đất đai.
Trường hợp thu hồi đất để giao, cho thuê đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài mà trên khu đất bị thu hồi có hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng hoặc có cả tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng thì Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phô trực thuộc Trung ương quyết định thu hồi toàn bộ diện tích đất. Căn cứ vào quyết định thu hồi toàn bộ diện tích đất của uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phô’ thuộc tỉnh quyết định thu hồi diện tích đất cụ thế đối với từng hộ gia đình, cá nhân.

c. Trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư mà phải chuyển mục đích sử dụng đất do điều chỉnh dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thấm quyển xét duyệt thì Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

4. Tài chính vé đất đai và giá đất

4.1. Tài chính về đất đai

4.1.1. Tiền sử dụng đất
Quy định về diện tích đất tính thu tiền sử dụng đất; giá đất tính thu tiền sử dụng đất; thời hạn sử dụng đất; miễn, giảm tiền sử dụng đất được quy định trong các điều sau:

Điều 35. Xử lý tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tài sản đã đầu tư trên đất trong trường hợp thu hồi đất quy định tại các khoản 2, 3, 5, 8, 9, 11 và 12 Điều 38 của Luật Đất đai.
Ngoài ra kinh phí này còn được quy định rải rác trong các điều sau:
Điều 43. khoản 3-A; Điểu 45. khoản 1-B;
Điều 48. khoản 2-C; Điều 52. khoản 2-A.B;
Điều 53. khoản 2-A, B; Điều 59. khoản 1-A, c, G;
Điều 60. khoản 1; Điều 64. khoản 5-A;
Điều 68. khoản 1; Điều 69. khoản 3;
Điều 72. khoản 1; Điều 75. khoản 2;
Điều 80. khoản lvà 3; Điều 81. khoản 1 và 2;
Điều 96. khoản 2; Điều 98. khoản 1 và 2;
Điều 104. khoản 1; Điều 106. khoản 1;


Điều 107. khoản 1-A, khoản 4; Điều 110. khoản 1 và 2;
Điều 128. khoản 2-A; Điều 129. khoản 1, 2 và 3;
Điều 131. khoản 1 và 2; Điều 186. khoản Đ.

4.1.2. Tiền thuê đất
Quy định về tiền thuê đất; miễn, giảm tiền thuê đất được quy định trong các điều luật sau:
Điều 28. khoản 1;
Điều 31 và Điều 32;
Điều 34. khoản 2-A, 2-B, 2-C; Điều 41. khoản 4-1 và khoản 5-A; Điều 50. khoản 2-C;
Điều 53. khoản 2-B;

4.1.3. Thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất
Trường hợp được chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp (Điều 102)
Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp do được Nhà nước giao đất hoặc do chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác thì được chuyến đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp đó cho hộ gia đình, cá nhân khác trong cùng xã, phường, thị trấn để thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp.
Hộ gia đình, cá nhân chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp theo chủ trương chung về “dồn điền đổi thửa” thì không phải nộp thuế thu nhập từ việc chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ, lệ phí địa chính.

4.2. Giá đất
Giá quyền sử dụng đất, sự hình thành giá đất, thẩm quyền quản lý về giá đất và những vấn đề liên quan đến giá đất được quy định trong các điều luật sau:. 
Các vấn đề về cụ thể về giá đất, tham khảo trong Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày (16/11/2004) về Phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày (27/7/2007) về sửa đổi, bổ sung một số điều trong Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày (16/11/2004) về Phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại.