Những nội dung cơ bản của Luật Đấu thầu liên quan tới hoạt động xây dựng.

1. Phạm vi điều chỉnh và đôi tượng áp dụng

1.1. Phạm vi điều chỉnh được quy định trong Điều 1 như sau:
Luật này quy định vể các hoạt động đấu thầu đê lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, mua sắm hàng hoá, xây lắp đối với gói thầu thuộc các dự án sau đây:

a) Dự án sử dụng vốn nhà nước từ 30% trở lên cho mục tiêu đầu tư phát triển, bao gồm:
– Dự án đầu tư xây dựng mới, nâng cấp mở rộng các dự án đã đầu tư xây dựng;
– Dự án đầu tư để mua sắm tài sản kể cả thiết bị, máy móc không cần lắp đặt;
– Dự án quy hoạch phát triển vùng, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng đô thị, nông thôn;
– Dự án nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, hỗ trợ kỹ thuật;
– Các dự án khác cho mục tiêu đầu tư phát triển;

b) Dự án sử dụng vốn nhà nước để mua sám tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị
– xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân;

c) Dự án sử dụng vốn nhà nước để mua sắm tài sản nhằm phục vụ việc cải tạo, sứa chữa lớn các thiết bị, dây chuyền sản xuất, công trình, nhà xưởng đã đầu tư của doanh nghiệp nhà nước.

1.2. Đối tượng áp dụng được quy định trong Điều 2 như sau:
– Tố chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia hoạt động đấu thầu các gói thầu thuộc các dự án quy định tại Điều 1 của Luật này.
– Tố chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đấu thầu các gói thầu thuộc các dự án quy định tại Điều 1 của Luật này.
– Tố chức, cá nhân có dự án không thuộc phạm vi điều chính của Luật này chọn áp dụng Luật này.

2. Quy định chung về đấu thầu

 Một sô’khái niệm
– Chủ đầu tư là người sở hữu vốn hoặc được giao trách nhiệm thay mặt chú sở hữu, người vay vốn trực tiếp quản lý và thực hiện dự án quy định tại khoản 7 Điều này.
– Bên mời thầu là chủ đầu tư hoặc tổ chức chuyên môn có đủ nãng lực và kinh nghiệm được chủ đầu tư sử dụng đế tổ chức đấu thầu theo các quy định của pháp luật về đấu thầu.
– Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu để thực hiện gói thầu thuộc các dự án quy định tại Điều 1 của Luật này trên cơ sở bảo đảm tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế.
– Gói thấu là một phần của dự án, trong một sô’ trường hợp đặc biệt gói thầu là toàn bộ dự án; gói thầu có thể gồm những nội dung mua sắm giống nhau thuộc nhiều dự án hoặc là khối lượng mua sắm một lần đối với mua sắm thường xuyên.
– Gói tháu EPC là gói thầu bao gồm toàn bộ các công việc thiết kế, cung cấp thiết bị, vật tư và xây lắp.
– Giá gói thầu là giá trị gói thầu được xác định trong kế hoạch đấu thầu trên cơ sớ tống mức đầu tư hoặc tổng dự toán, dự toán được duyệt và các quy định hiện hành.
– Giá dự thầu là giá do nhà thầu nêu trong đơn dự thầu thuộc hồ sơ dự thầu. Trường hợp nhà thầu có thư giảm giá thì giá dự thầu là giá sau giảm giá.
– Giá đề nghị trúng thầu là giá do bên mời thầu đề nghị trên cơ sở giá dự thầu cúa nhà thầu được lựa chọn trúng thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh các sai lệch theo yêu cầu của hổ sơ mời thầu.
– Giá trứng thầu là giá được phê duyệt trong kết quả lựa chọn nhà thầu làm cơ sở để thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng.
– Hồ sơ mời thầu là toàn bộ tài liệu sử dụng cho đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế bao gồm các yêu cầu cho một gói thầu làm căn cứ pháp lý đế nhà thầu chuấn bị hồ sơ dự thầu và để bên mời thầu đánh giá hồ sơ dự thầu nhầm lựa chọn nhà thầu trúng thầu; là căn cứ cho việc thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng.
– Hồ sơ dự thầu là toàn bộ tài liệu do nhà thầu lập theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu và được nộp cho bên mời thầu theo quy định nêu trong hồ sơ mời thầu.
– Nhà thầu chính là nhà thầu chịu trách nhiệm về việc tham gia đấu thầu, đứng tên dự thầu, ký kết và thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn (sau đây gọi là nhà thầu tham gia đấu thầu). Nhà thầu tham gia đấu thầu một cách độc lập gọi là nhà thầu độc lập. Nhà thầu cùng với một hoặc nhiều nhà thấu khác tham gia đấu thầu trong một đơn dự thầu thì gọi là nhà thầu liên danh.
– Nhà thầu xây dựng là nhà thầu tham gia đấu thầu các gói thầu xây lắp (gồm những công việc thuộc quá trình xây dựng và lắp đặt thiết bị các công trình, hạng mục công trình, cải tạo, sửa chữa lớn).
– Nhà thầu phụ là nhà thầu thực hiện một phần công việc của gói thầu trên cơ sở thoả thuận hoặc hợp đồng được ký với nhà thầu chính. Nhà thầu phụ không phái là nhà thầu chịu trách nhiệm về việc tham gia đấu thầu.
– Chi phí trên cũng một mặt bang bao gồm giá dự thầu do nhà thầu đề xuất để thực hiện gói thầu sau khi đã sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch, cộng với các chi phí cần thiết để vận hành, bảo dưỡng và các chi phí khác liên quan đến tiến độ, chất lượng, nguồn gốc của hàng hóa hoặc công trình thuộc gói thầu trong suốt thời gian sử dụng. Chi phí trên cùng một mặt bằng dùng đế so sánh, xếp hạng hồ sơ dự thầu và được gọi là giá đánh giá.
– Kế hoạch đấu thầu là một bản giải trình bằng lời nói, hình vẽ hoặc các chỉ tiêu bằng số nhằm cụ thể hoá nội dung đấu thầu. Kế hoạch đấu thầu phái được người có thẩm quyền phê duyệt bằng văn bản sau khi phê duyệt quyết định đầu tư hoặc phê duyệt đồng thời với quyết định đầu tư trong trường hợp đủ điều kiện để làm cơ sở pháp lý cho chủ đầu tư tổ chức lựa chọn nhà thầu, trừ gói thầu cần thực hiện trước khi có quyết định đầu tư. Người phê duyệt kế hoạch đấu thầu phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.
Kế hoạch đấu thầu phải lập cho toàn bộ dự án; trường hợp chưa đủ điều kiện và thật cần thiết thì được phép lập kế hoạch đấu thầu cho một số gói thầu để thực hiện trước.
Trong kế hoạch đấu thầu phải nêu rõ số lượng gói thầu và nội dung của từng gói thầu. Nội dung của từng gói thầu bao gồm: Tên gói thầu; Giá gói thầu; Nguồn vốn; Hình thức lựa chọn nhà thầu; phương thức đấu thầu; Thời gian lựa chọn nhà thầu; Hình thức hợp đồng; Thời gian thực hiện hợp đồng.