Những nội dung cơ bản của Luật Đầu tư liên quan tới hoạt động xây dựng

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Luật
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh:
Luật này quy định vể hoạt động đầu tư nhằm mục đích kinh doanh; quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư; bảo đảm quyển, lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư; khuyến khích và ưu đãi đầu tư; quản lý nhà nước về đầu tư tại Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài.
Điều 2. Đối tượng áp dụng:
1. Nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư trên lãnh thổ Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài.
2. Tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư.

2. Hình thức đầu tư

2.1. Các hình thức đầu tư trực tiếp (Điều 21)
– Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư trong nước hoặc 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài.
– Thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.
– Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC, hợp đồng BOT, hợp đồng BTO, hợp đồng BT.
– Đầu tư phát triển kinh doanh.
– Mua cổ phần hoặc góp vốn để tham gia quản lý hoạt động đầu tư.
– Đầu tư thực hiện việc sáp nhập và mua lại doanh nghiệp.
– Các hình thức đầu tư trực tiếp khác.

2.2. Đầu tư gián tiếp (Điều 26)
a) Nhà đầu tư thực hiện đầu tư gián tiếp tại Việt Nam theo các hình thức
sau đây:
– Mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác;
– Thông qua quỹ đầu tư chứng khoán;
– Thông qua các định chế tài chính trung gian khác.
b) Đầu tư thông qua mua, bán cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá khác của tổ chức, cá nhân và thủ tục thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp theo quy định của pháp luật về chứng khoán và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2.3. Đầu tư theo hợp đồng (Điều 23)
a) Nhà đầu tư được ký kết hợp đồng BCC để hợp tác sản xuất phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm và các hình thức hợp tác kinh doanh khác.
Đối tượng, nội dung hợp tác, thời hạn kinh doanh, quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm của mỗi bên, quan hệ hợp tác giữa các bên và tổ chức quản lý do các bên thỏa thuận và ghi trong hợp đồqg.
Hợp đồng BCC trong lĩnh vực tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và một số tài nguyên khác dưới hình thức hợp đồng phân chia sản phẩm được thực hiện theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
b) Nhà đầu tư ký kết hợp đồng BOT, hợp đồng BTO và hợp đồng BT với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện các dự án xây dựng mới, mở rộng, hiện đại hóa và vận hành các dự án kết cấu hạ tầng trong lĩnh vực giao thông, sản xuất và kinh doanh điện, cấp thoát nước, xử lý chất thải và các lĩnh vực khác do Thủ tướng Chính phủ quy định.
Chính phủ quy định lĩnh vực đầu tư, điều kiện, trình tự, thủ tục và phương thức thực hiện dự án đầu tư; quyền và nghĩa vụ của các bên thực hiện dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BOT, hợp đồng BTO và hợp đồng BT.

2.4. Đấu tư thành lập tổ chức kinh tế (Điều 22)
a) Căn cứ vào các hình thức đầu tư quy định tại Điều 21 của Luật này, nhà đầu tư được đầu tư để thành lập các tổ chức kinh tế sau đây:
– Doanh nghiệp tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp;
– Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, quỹ đầu tư và các tổ chức tài chính khác theo quy định của pháp luật;
– Cơ sở dịch vụ y tế, giáo dục, khoa học, văn hóa, thể thao và các cơ sớ dịch vụ khác có hoạt động đầu tư sinh lợi;
– Các tổ chức kinh tế khác theo quy định của pháp luật.
b) Ngoài các tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều này, nhà đầu tư trong nước được đầu tư để thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tổ chức và hoạt động theo Luật hợp tác xã; hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật.

3. Thủ tục về đầu tư khi triển khai dự án đầu tư

3.1. Đăng ký đầu tư:
1. Thủ tục đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong nước (Điều 45)

a) Đối với dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư dưới mười lăm tý đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện thì nhà đầu tư không phải làm thủ tục đăng ký đầu tư.

b) Đối với dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư từ mười lăm tỷ đồng Việt Nam đến dưới ba trăm tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điểu kiện thì nhà đầu tư làm thủ tục đãng ký đầu tư theo mảu tại cơ quan nhà nước quản lý đầu tư cấp tỉnh.
Trường hợp nhà đầu tư có yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì cơ quan nhà nước quản lý đầu tư cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

c) Nội dung đăng ký đầu tư bao gồm:
– Tư cách pháp lý của nhà đầu tư;
– Mục tiêu, quy mô và địa điểm thực hiện dự án đầu tư;
– Vốn đầu tư, tiến độ thực hiện dự án;
– Nhu cầu sử dụng đất và cam kết về bảo vệ môi trường;
– Kiến nghị ưu đãi đầu tư (nếu có).

d) Nhà đầu tư đăng ký đầu tư trước khi thực hiện dự án đầu tư.

2. Thủ tực đãng ký đầu tư đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài (Điểu 46)

a) Đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài có quy mô vốn đầu tư dưới ba trãm tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện thì nhà đầu tư làm thủ tục đăng ký đầu tư tại cơ quan nhà nước quản lý đầu tư cấp tỉnh để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

b) Hồ sơ đăng ký đầu tư bao gồm:
– Vãn bản về các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 45 của Luật này;
– Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư;
– Hợp đồng liên doanh hoặc hợp đồng BCC, Điều lệ doanh nghiệp (nếu có).

c) Cơ quan nhà nước quản lý đầu tư cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đãng ký đầu tư hợp lệ.

3.2. Thẩm tra dự án đầu tư và cấp Giấy chíùig nhận đầu tư
Thẩm tra dự án đầu tư được quy định trong Điều 47 như sau:

1. Đối với dự án đầu tư trong nước, dự án có vốn đầu tư nước ngoài có quy mô vốn đầu tư từ ba trăm tỷ đồng Việt Nam trở lên và dự án thuộc Danh mục dự án đầu tư có điều kiện thì phải thực hiện thủ tục thẩm tra để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

2. Thời hạn thẩm tra đầu tư không quá ba mươi ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ: trường hợp cẩn thiết, thời hạn trên có thể kéo dài nhưng không quá bốn mươi lăm ngày.

3. Đối với dự án quan trọng quốc gia thì Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư và quy định tiêu chuẩn dự án, Chính phủ quy định trình tự, thủ tục thấm tra và cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
Chính phủ quy định việc phân cấp thẩm tra và cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

3.3. Thẩm Cịuyền thực hiện đăng ký đầu tư và cấp Giấy chíữig nhận đầu tư
Thủ tục đăng ký đầu tư và thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đầu tư được quy định cụ thể từ Điều 47 đến Điều 54.