Nội dung đơn giá chi tiết xây dựng công trình không đầy đủ

Đơn giá xây dựng công trình chi tiết bao gồm ba thành phần chi phí:

a) Chi phí nguyên vật liệu:
Chi phí nguyên vật liệu là các chi phí về vật liệu chính, vật liệu phụ, kết cấu, bán thành phẩm, vật liệu luân chuyển (ván khuôn, giàn giáo…), các thiết bị vệ sinh đi kèm với vật liệu và các kết cấu kiến trúc (kể cả công lắp đật) trực tiếp cấu tạo vào công trình.

* Giá cả của vật liệu là giá tính tới chân công trình, gồm:
– Giá gốc (kể cả chi phí lưu thông, tiếp liệu, kho trung chuyển, quảng cáo…);
– Chi phí hao hụt trong các khâu.
Ghi chú: Chân công trình được quy định là diện tích mật bằng nằm trong phạm vi công trình xây dựng kể cả diện tích phần cách mép gần nhất của công trình xây dựng trong vòng 30 mét.

* Trong chi phí nguyên vật liệu không tính:
– Giá thiết bị đặt vào công trình;
– Chi phí về vật liệu, nhiên liệu dùng cho máy móc, thiết bị thi công;
– Các nguyên vật liệu dùng trong các xướng sản xuất phụ;
– Các nguyên vật liệu dùng đế xây dựng các công trình tạm.
* Cơ sớ tính chi phí vật liệu:
– Khối lượng công tác xây lắp;
– Định mức vật tư;
– Định mức hao hụt vật liệu qua các khâu;
– Đơn giá vật liệu và các chi phí chuyên chở, bốc xếp.

b) Chi phí nhân công:
Chi phí nhân công là chi phí tiền lương chính theo ngạch bậc, lương làm thêm giờ, làm đêm, tiền thưởng do tăng năng suất lao động, tiền phụ cấp của các công nhân chuyên nghiệp hay không chuyên nghiệp (trực tiếp thi công xây lắp công trình), công nhân vận chuyển vật liệu trong phạm vi quy định (chân công trình), công nhân phục vụ thợ chính, công nhân lắp dựng và tháo dỡ ván khuôn, giàn giáo.

* Trong chi phí công nhân không gồm tiền lương của:
– Công nhân lái máy và phục vụ máy móc thi công;
– Công nhân thuộc các xướng sản xuất phụ;
– Công nhân làm các công việc do các khoản chi phí gián tiếp đài thọ;
– Công nhân vận chuyển nguyên vật liệu ngoài quy định (chân công trình);
– Lương chuyên gia nước ngoài.
Ghi chú: Lương của công nhân nước ngoài được tính vào chi phí nhân công (nhưng phải ghi thành mục riêng), (xem PL04-lvà PL04-2).

* Cơ sớ tính chi phí nhân công:
– Khối lượng công tác xây lắp;
– Định mức nhân công;
– Bảng quy định về tiền lương và phụ cấp lương.

c) Chi phí máy thi công:
Chi phí máy sử dụng thi công (hay gọi tắt là chi phí máy thi công) là những chi phí một lần và chi phí thường xuyên cho máy móc thi công trực tiếp thi công xây dựng công trình.

* Chi phí bỏ ra một lần (gọi tắt là chi phí một lần) là khoản chi phí mà trong quá trình thi công xây dựng công trình chỉ xảy ra một lần, như:
– Chi phí vận chuyển máy móc tới chân công trình;
– Chi phí làm đường tạm phục vụ máy móc thi công (nếu có);
– Chi phí xếp dỡ, lắp kể cả chi phí chạy thử máy (khi chuẩn bị thi công) và tháo (khi thi công xong);
– Chi phí di chuyển trong nội bộ công trường khi thay đổi vị trí thi công;
– Chi phí cho các công trình tạm (loại nhỏ) phục vụ máy móc.

* Chi phí bỏ ra thường xuyên (gọi tắt là chi phí thường xuyên) là chi phí xảy ra thường xuyên trong suốt thời gian thi công tại công trình, như:
– Tiền lương của công nhân điéu khiển máy móc thi công (kể cả phụ lái);
– Chi phí cho việc chăm sóc máy móc gồm: làm vệ sinh, bơm dầu, bơm mỡ.. .khi chuẩn bị và trước khi kết thúc ca làm việc;
– Chi phí cho vật liệu, nhiên liệu phục vụ máy móc (điện năng, xăng, dầu, khí nén, vật liệu bôi trơn, giẻ lau…);
– Chi phí khấu hao mòn máy móc;
– Chi phí cho việc bảo quản và sửa chữa định kỳ, sửa chữa thường xuyên.

* Trong chi phí sử dụng máy không gồm:
– Chi phí sử dụng máy ở các xướng sản xuất phụ;
– Lương của công nhân vận chuyển nguyên vật liệu phục vụ máy móc thi công;
– Giá nguyên vật liệu mà máy móc thi công nhào trộn hoặc cẩu lắp.
– Các phí tổn trong thời gian máy ngừng thi công;
– Các khoản chi phí bảo hiểm xã hội cho công nhân lái máy, phụ lái;
– Các chi phí về lán trại phục vụ máy móc.
* Cơ sở tính chi phí sử dụng máy:
– Khối lượng công tác thi công bằng máy;
– Định mức sử dụng máy;
– Bảng giá ca máy hoặc đơn giá sử dụng máy (nếu có).

Trình tự lập đơn giá chi tiết xây dựng công trình không đầy đủ:
– Bước 1: Lập danh mục các công tác xây dựng và lắp đặt của công trình với những yêu cầu kỹ thuật, điều kiện và biện pháp thi công kèm theo.
– Bước 2 Tập hợp những định mức xây dựng công trình của các công tác xây dựng và lắp đặt theo các danh mục nêu trên.
– Bước 3: Lập bảng danh mục và tính giá vật liệu đến hiện trường công trình, giá nhân công công trình, giá ca máy công trình.
– Bước 4: Xác định các thành phần chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công của đơn giá.
– Bước 5: Tổng hợp kết quả tính toán, hoàn thiện tài liệu với hướng dẫn áp dụng và những ghi chú kèm theo.

 Cách xác định các thành phần chi phí trong đơn giá chi tiết xây dựng công trình không đầy đủ:
a) Xác định chi phí vật liệu
Chi phí vật liệu được xác định theo công thức:

Nội dung đơn giá chi tiết xây dựng công trình không đầy đủ 1

Trong đó:
Kvu – hệ số tính chi phí vật liệu khác so với tổng chi phí vật liệu chính quy định trong định mức xây dựng công trình của công tác xây dựng.
Dj – lượng vật liệu thứ i (i =l-f-n) tính cho một đơn vị khối lượng công tác xây dựng quy định trong định mức xây dựng công trình.
GVLj – giá vật liệu đến hiện trường của một đơn vị vật liệu thứ i (i=l-Hi), được xác định như sau:
– Được xác định phù hợp với tiêu chuẩn, chủng loại và chất lượng vật liệu sử dụng cho công trình xây dựng trên cơ sở giá trị trường do tổ chức có năng lực cung cấp, báo giá của nhà sản xuất, thông tin giá của nhà cung cấp hoặc giá đã được áp dụng cho công trình khác có tiêu chuẩn, chất lượng tương tự.
– Đối với những vật liệu không có trên thị trường nơi xây dựng công trình thì giá vật liệu này bằng giá gốc cộng chi phí vận chuyển đến công trình và các chi phí khác có liên quan.
* Xác định giá vật liệu đến hiện trường: Các thành phần chi phí hình thành giá vật liệu đến công trình, gồm:
+ Giá gốc.
+ Chi phí vận chuyển (bốc xếp, vận chuyển, hao hụt, trung chuyển (nếu có)).
+ Chi phí tại hiện trường (bốc xếp, hao hụt lưu kho, vận chuyển nội bộ công trình).
b) Xác định chi phí nhân công
Chi phí nhân công được xác định theo công thức
NC = B X gNC(l + f) (4-7)
Trong đó:
B: Lượng hao phí lao động tính bằng ngày công trực tiếp theo cấp bậc bình quân cho một đơn vị khối lượng công tác xây dựng quy định trong định mức xây dựng công trình.
gNC – đơn giá nhân công bình quân của công trình tương ứng với cấp bậc quy định trong định mức xây dựng công trình.
f – tổng các khoản phụ cấp lương, lương phụ có tính chất ổn định được tính vào đơn giá bằng công thức:
f = f, + f2 + f3 (4-8)
Trong đó:
f, – tổng các khoản phụ cấp lương có tính chất ổn định.
f2 – một số khoản lương phụ tính bằng 12% lương cơ bản và một số chi phí có thể khoản trực tiếp cho người lao động tính bàng 4% lương cơ bản.
f3 – hệ số điều chỉnh cho phù hợp với thị trường nhân công khu vực và đặc thù của công trình.
c) Xác định chi phí máy thi công
Chi phí máy thi công được xác định theo công thức:

Nội dung đơn giá chi tiết xây dựng công trình không đầy đủ 1

Trong đó:
Mị – lượng hao phí ca máy của loại máy, thiết bị chính thứ i (i = 1 n) tính cho một đơn vị khối lượng công tác xây dựng quy định trong đinh mức xây dựng.
g.Mrc – giá dự toán ca máy của loại máy, thiết bị chính thứ i (i = 1 T n) theo bảng giá ca máy và thiết bị thi công của công trình hoặc giá thuê máy
cTheo phần III của chuyên đề này).
KjMTCp – hệ số tính chi phí máy khác (nếu có) so với tổng chi phí máy, thiết bị chính quy định trong định mức xây dựng công trình của công tác xây dựng.