Nội dung hồ sơ mời sơ tuyển

1. Các thông tin và chỉ dẫn đối với nhà thầu.

a) Thông tin chung về nhà thầu thi công xây dựng (NĐ16/2005)
– Tên nhà thầu Doanh nghiệp độc lập/thành viên của
Địa chỉ trụ sớ chính Điện thoại Fax
– Địa chỉ vãn phòng địa phương nơi xây dựng công trình (nếu có).
Điện thoại Fax
– Nơi và năm thành lập doanh nghiệp.
– Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu.
– Hạng năng lực hoạt động thi công xây dựng.
– Các công trình, gói thầu tương tự đã thực hiện trong 5 năm gần nhất.
– Các công trình, gói thầu tương tự đang thực hiện.
– Nhân lực của nhà thầu xây dựng.
– Thiết bị thi công của nhà thầu xây dựng.
– Báo cáo tài chính trong 3 năm gần nhất.
Trường hợp nhà thầu là một liên danh thì phải có thêm các thông tin sau:
+ Thoả thuận liên danh (đính kèm thoả thuận liên danh đã được ký kết bao gồm cả dự kiến phân chia công việc của gói thầu giữa các thành viên trong liên danh).
+ Nãng lực kỹ thuật, kinh nghiệm, tình hình tài chính của từng thành viên trong liên danh.
+ Doanh thu hàng năm trong 3 năm gần đây của từng thành viên liên danh,

a) Thông tin chung về nhà thầu tư vấn xây dựng (NĐ16/2005)
– Tên nhà thầu Doanh nghiệp độc lập/thành viên của
Địa chỉ trụ sở chính Điện thoại Fax
– Địa chi vãn phòng nơi thực hiện dịch vụ (nếu có)
Điện thoại Fax
– Nơi và năm thành lập doanh nghiệp.
– Các lĩnh vực dịch vụ tư vấn xây dựng chủ yếu
– Hạng nãng lực hoạt động tư vấn xây dựng (lập dự án, quản lý dự án, khảo sát, thiết kế, giám sát thi công xây dựng công trình…).
– Các công việc tư vấn tương tự đã thực hiện trong 5 năm gần đây và những công trình, gói thầu đang thực hiện.
– Các còng việc tư vấn đang thực hiện.
– Nhân lực của nhà thầu xây dựng (số lượng, chức danh, trình độ đào tạo).
– Báo cáo tài chính trong 3 nãm gần nhất.
Trường hợp nhà thầu là một liên danh thì phải có thêm các thông tin sau:
+ Thoả thuận liên danh (đính kèm thoả thuận liên danh đã được ký kết bao gồm cả dự kiến phân chia công việc của gói thầu giữa các thành viên trong liên danh).
+ Nàng lực kỹ thuật, kinh nghiệm, tình hình tài chính của từng thành viên trong liên danh.
+ Doanh thu hàng năm trong 3 năm gần đây của từng thành viên liên danh.

2. Điều kiện tiên quyết loại bỏ hồ sơ dự sơ tuyển Hồ sơ dự sơ tuyến không theo đúng yêu cầu nêu trong hồ sơ mời sơ tuyến. Hồ sơ dự sơ tuyển gửi đến sau thời điểm đóng sơ tuyển sẽ không được mớ và dược bên mời thầu gửi trả lại nhà thầu theo nguyên trạng.

3. Các mẫu câu hỏi sơ tuyển
Các câu hỏi về năng lực huy động để thực hiện gói thầu thi công xây dựng:

Ghi chú:
* Tuỳ theo quy mô, tính chất của gói thầu, bên mời thầu có thể bổ sung, chi tiết hoá các nội dung nêu trong bảng này.
* Trường hợp lựa chọn tổng thầu EPC/Chìa khoá trao tay, tổng thầu thiết kế và thi công, bên mời thầu có thể kết hợp nội dung bảng 2 và bảng 3 của Phụ lục này.
Các câu hỏi về nãng lực huy động để thực hiện gói thầu

Tuỳ theo quy mô, tính chất của gói thầu, bên mời thầu có thể bổ sung, chi tiết hoá các nội dung nêu trong bảng này.

4. Tiểu chuẩn đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển
Điều 32 luật đấu thầu quy định:
Tiêu chuấn đánh giá hồ sơ dự sơ tuyến phải được nêu trong hồ sơ mời sơ tuyến theo mẫu hồ sơ mời sơ tuyển do Chính phủ quy định bao gồm:
– Tiêu chuẩn về năng lực kỹ thuật;
– Tiêu chuẩn về năng lực tài chính;
– Tiêu chuẩn về kinh nghiệm.

4.1. Hồ sơ dự sơ tuyển
Điều 14 Nghị định 58/2008/NĐ-CP quy định:
Bên mời thầu lập hồ sơ mời sơ tuyển trình chủ đầu tư phê duyệt. Hồ sơ mời sơ tuyến bao gồm thông tin chỉ dẫn vể gói thầu và các yêu cầu sau đây đói với nhà thầu:
a) Yêu cầu về năng lực kỹ thuật;
b) Yêu cầu vể nãng lực tài chính;
e) Yêu cầu về kinh nghiệm.

4.2. Đánh giá hổ sơ dự sơ tuyến
Việc đánh giá hồ sơ dự sơ tuyến căn cứ vào Điểu 14 Nghị định 58/2008 cúa Chính phú về Trình tự thực hiện sơ tuyển và Điểu 28 Luật Đấu thầu về Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu. Trước khi đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển cần:
– Kiểm tra các hồ sơ dự sơ tuyển và loại hồ sơ không đáp ứng điều kiện tiên quyết.
– Kiểm tra điều kiện nãng lực và tư cách hợp lệ của nhà thầu theo quy định.

4.3. Tiêu chí đánh giá
Điều 16 Nghị định 58/2008/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu:
A. Đôi với gói thầu dịch vụ tư vấn, kế cả dịch vụ tư vấn xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng, không yêu cầu kỹ thuật cao:

a) Tiêu chuấn đánh giá về mặt kỹ thuật: sử dụng thang điểm (100, 1.000,…) đe xây dựng tiêu chuấn đánh giá, bao gồm các nội dung sau đây:
– Kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu. Tỷ lệ điểm đối với nội dung này quy định từ 10% – 20% tổng sô’ điếm;
– Giải pháp và phương pháp luận đối với yêu cầu của gói thầu. Tỷ lệ điểm đối với nội dung này quy định từ 30% – 40% tổng sô’ điểm;
– Nhân sự của nhà thầu để thực hiện gói thầu. Tỷ lệ điểm đối với nội dung này quy định từ 50% – 60% tổng số điểm.
Cần phải xác định mức điểm yêu cầu tối thiểu về mặt kỹ thuật song không được quy định thấp hơn 70% tổng số điểm. Hổ sơ dự thầu có điểm về mật kỹ thuật không thấp hơn mức điểm yêu cầu tối thiểu thì được coi là đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật.

b) Tiêu chuẩn đánh giá về mặt tài chính:
Sử dụng thang điểm (100, 1.000,…) thống nhất với thang điểm về mặt kỹ thuật. Điểm tài chính đối với từng hồ sơ dự thầu được xác định như sau:
Điểmtài chính „
(Của hổ sơ dự tháu dang xét) ■ ffWp-* <100.1.000,…) X
Trong đó:
Pihấp nhất* giá dự thầu thấp nhất sau sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch trong số các nhà thầu đã vượt qua đánh giá về mặt kỹ thuật;
– PJang xíl: giá dự thầu sau sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch của hồ sơ dự thầu đang xét.

c) Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp:
– Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp được xây dựng trên cơ sở tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật và về mặt tài chính, trong đó tỷ trọng điểm về mặt kỹ thuật không được quy định thấp hơn 70% tổng số điểm và tỷ trọng điểm về mặt tài chính không được quy định cao hơn 30% tổng số điểm;
– Điểm tổng hợp đối với một hồ sơ dự thầu được xác định theo công thức sau:
Điểm tổng hợp = Đkỹ thuật X (K%) + Đtài chính X (G%)

Trong đó:
+ K% – tỷ trọng điểm về mật kỹ thuật (quy định trong thang điểm tổng hợp); + G% – tỷ trọng điểm về mặt tài chính (quy định trong thang điểm tổng hợp); + Đkỹ thuạ, – số điểm của hồ sơ dự thầu được xác định tại bước đánh giá về mặt kỹ thuật theo quy định tại điểm a khoản này;
+ Đlàj chính – số điểm của hồ sơ dự thầu được xác định tại bước đánh giá về mặt tài chính theo quy định tại điểm b khoản này.

B. Đối với gói thầu dịch vụ tư vấn, kể cả dịch vụ tư vấn xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng, có yêu cầu kỹ thuật cao:
Tiêu chuẩn đánh giá về mật kỹ thuật được xây dựng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trong đó mức điểm yêu cầu tối thiểu về mặt kỹ thuật không được quy định thấp hơn 80% tổng số điểm về mặt kỹ thuật.