Phê duyệt quyết toán

Phê duyệt quyết toán
Mục VII, Phần II [37] quy định:
a) Cãn cứ báo cáo kết quả thẩm tra; người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán xem xét, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành theo quy định.
b) Quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành được gứi cho các cơ quan, đơn vị sau:
– Chú đầu tư;
– Cơ quan quản lý cấp trên của chủ đầu tư;
– Cơ quan cấp vốn, cho vay, thanh toán;
– Bộ Tài chính (đối với dự án nhóm A đầu tư bằng nguồn vốn Ngân sách nhà nước).

Chi phí thấm tra, phê duyệt quyết toán, kiểm toán
Mục VIII, Phần II [37] quy định:

1. Xác định chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán, chi phí kiểm toán. Định mức chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán và định mức chi phí kiểm toán dự án hoàn thành được xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư (được duyệt hoặc được điểu chỉnh) của dự án cụ thể và tỷ lệ quy định tại Bảng Định mức chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán, chi phí kiểm toán dưới đây:
Báng Định mức chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán,chi phí kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành:

a) Định mức chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán (ký hiệu là Ki-TTPD) và định mức chi phí kiểm toán (ký hiệu là Ki-KT) dự án hoàn thành được xác định theo công thức tổng quát sau:

Trong đó:
K, – định mức chi phí tương ứng với dự án cần tính (đơn vị tính: %)
Ka – định mức chi phí tương ứng với dự án cận trên (đơn vị tính: %)
Kb – định mức chi phí tương ứng với dự án cận dưới (đơn vị tính: %).
G, – tổng mức đầu tư của dự án cần tính, đơn vị: tỷ đồng.
Ga – tổng mức đầu tư của dự án cận trên, đơn vị: tỷ đồng.
Gb – tống mức đầu tư của dự án cận dưới, đơn vị: tỷ đồng.
b) Chi phí thẩm tra và Chi phí kiểm toán của dự án được xác định theo công thức sau:
Chi phí thấm tra tối đa = Kj – TTPD % xTổng mức đầu tư
Chi phí kiểm toán tối đa = Kị X KT % X Tổng mức đầu tư + Thuế GTGT
Chi phí thấm tra tối thiểu là năm trăm ngàn đồng; chi phí kiểm toán tối thiểu là một triệu đồng cộng với thuế GTGT.
c) Chi phí thấm tra, phê duyệt quyết toán, chi phí kiểm toán của Hạng mục công trình (HMCT) hoặc gói thầu trong dự án được xác định như sau:

d) Trường hợp dự án có cơ cấu vốn thiết bị chiếm từ 51% trở lên so với tổng mức đầu tư thì định mức chi phí thẩm tra và định mức chi phí kiểm toán được tính bàng 70% định mức nêu trong Bảng trên.

e) Trường hợp dự án đã thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán thì định mức chi phí thẩm tra được tính bằng 50% định mức nêu trong Bảng trên.
(Ví dụ tính toán cụ thể tham khảo Phụ lục số 09-1)

Quản lý, sử dụng chi phí thẩm tra và phê duyệt quyết toán

a) Đối với các dự án từ nhóm B trở lên:
Thủ trưởng đơn vị chủ trì thẩm tra quyết toán căn cứ chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu theo quy định hiện hành của Nhà nước để duyệt dự toán chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán theo các nội dung quy định tại điểm 2(2.3) mục III, Phần II, Thông tư số 33/2007/TT-BTC kèm theo giấy để nghị thanh toán gửi chủ đầu tư. Chủ đầu tư và cơ quan thanh toán thực hiện thanh toán theo dự toán được duyệt.

b) Đối với các dự án nhóm C: cơ quan chủ trì thẩm tra được phép thu chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán theo quy định tại Điếm a) trên đây; thực hiện chi cho công tác thấm tra và phê duyệt quyết toán theo quy định hiện hành của nhà nước và các nội dung quy định tại mục c) dưới đây.

c) Nội dung chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán:
– Chi trả thù lao các thành viên tham gia thẩm tra, phê duyệt quyết toán.
– Chi trả cho các chuyên gia hoặc tổ chức tư vấn thực hiện thẩm tra quyết toán dự án theo yêu cầu của cơ quan chủ trì thẩm tra, phê duyệt quyết toán (nếu có).
– Chi công tác phí, văn phòng phẩm, dịch thuật, in ấn, hội nghị, hội thảo và các khoản chi khác phục vụ cho công tác thẩm tra và phê duyệt quyết toán.

 Nội dung chi phí thẩm tra và phê duyệt quyết toán
Chi phí thẩm tra và phê duyệt quyết toán, chi phí kiểm toán báo cáo quyết toán được tính vào chi phí khác trong giá trị quyết toán của dự án.