Phương pháp lập định mức dự toán xây dựng công trình – P1

1. Trình tự lập định mức dự toán xây dựng công trình

1.1. Nội dung định mức dự toán xây dưng công trình
Nội dung của định mức bao gồm ba loại hao phí đó là: mức hao phí vật liệu, mức hao phí nhân công và mức hao phí máy thi công. Trong đó:

a) Mức hao phí vật liệu:
Mức hao phí vật liệu là số lượng vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời lẻ, vật liệu luân chuyển (không kể vật liệu phụ cần dùng cho máy móc, phương tiện vận chuyển và những vật liệu tính trong chi phí chung) cần cho việc thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng (trực tiếp cấu tạo vào công trình).
Mức hao phí vật liệu trong định mức bao gồm 5 khâu hao hụt vật liệu (xem ghi chú); riêng đối với các loại cát xây dựng đã kế đến hao hụt do độ dôi của cát.

b) Mức hao phí lao động:
Mức hao phí lao động là số ngày công lao động cúa công nhân trực tiếp thực hiện khối lượng công tác xây dựng và công nhân phục vụ xây dựng.
Số lượng ngày công đã bao gồm cả lao động chính, phụ để thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc, thu dọn hiện trường thi công.
Cấp bậc công nhân trong định mức là cấp bậc bình quân của các công nhân tham gia thực hiện một đơn vị công tác xây dựng.

c) Mức hao phí máy thi công:
Mức hao phí máy thi công là số ca sử dụng máy và thiết bị thi công chính trực tiếp thực hiện kể cả máy và thiết bị phụ phục vụ để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng.

Ghi chú:
* Chi những hao phí vật liệu, hao phí nhân công và hao phí máy thi công trực tiếp thi công xây lắp công trình mới được tính trong định mức.
* Định mức hao hụt vật liệu qua các khâu gồm:
– Định mức hao hụt vật liệu trong thi công bao gồm hao hụt vận chuyến thi công và hao hụt lúc thi công;
– Định mức hao hụt vữa bê tông: ngoài việc được tính hao hụt các loại vật liệu cấu tạo nên nó như xi mãng, cát, đá, sỏi qua các khâu như đã quy định trong định mức hao hụt vật liệu, còn được tính theo hao hụt vữa trong khi vận chuyển và đổ bê tông vào công trình;
– Định mức hao hụt vật liệu khâu trung chuyển: Khi phải tổ chức trung chuyển do thay đổi phương tiện vận tải hay di chuyển vật liệu trên công trường do thay đổi mặt bằng thi công, thì mỗi lần trung chuyển được tính một tỉ lệ hao hụt;
– Định mức hao hụt vật liệu khâu gia công: Ngoài hao hụt vật liệu trong khâu thi công, vận chuyển ngoài công trình và bảo quản tại kho (nếu có), nếu vật liệu phải qua khâu gia công trước khi sử dụng thì được tính ti lệ hao hụt;
– Định mức hao hụt vật liệu trong khâu chuyển ngoài công trình và bảo quản tại kho: Tí lệ hao hụt trong khâu vận chuyển ngoài công trình đã tính bình quàn cho các loại phương tiện với mọi cự ly và tính cho một lần bốc dỡ (bốc lên phương tiện, dỡ từ phương tiện xuống).

1.2. Trình tự lập định mức dự toán xây dựng công trình

a) Lập danh mục định mức dự toán xây dựng các công tác xây dựng công trình phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện, biện pháp thi công của công trình.

b) Rà soát, đối chiếu các yêu cầu, điều kiện nói trên giữa danh mục định mức dự toán xây dựng của công trình với hệ thống thông tin định mức dự toán xây dựng đã có để:
+ Áp dụng định mức dự toán công tác xây dựng đã có;
+ Vận dụng có điều chỉnh các định mức dự toán công tác xây dựng đã có;
+ Lập định mức dự toán mới cho công tác xây dựng chưa có định mức.

2. Lập định mức dự toán mới cho công tác xây dựng chưa có định mức

2.1Các bước tiến hành

A. Bước 1: Xác lập rõ yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công và biện pháp thi công của từng loại công tác cần xây dựng định mức dự toán.
Bằng cách lập danh mục công tác xây dựng hoặc kết cấu mới cúa công trình chưa có trong danh mục định mức xây dựng được công bố. Mỗi danh mục công tác xây dựng hoặc kết cấu mới phải thể hiện rõ đơn vị tính khối lượng và yêu cầu về kỹ thuật, điều kiện, biện pháp thi công của công trình.

B. Bước 2: Xác định thành phần công việc
Trong thành phần công việc phải nêu rõ các bước công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công nghệ thi công từ khi bắt đầu đến khi hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công trình.

C. Bước 3: Tính toán xác định hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công
Nội dung xác định các thành phần hao phí như sau:
(1) Tính toán định mức hao phí về vật liệu
Định mức hao phí vật liệu cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác hoặc kết cấu xây dựng kể cả hao hụt vật liệu được phép trong quá trình thi công, gồm:
– Vật liệu chú yếu (chính): như cát, đá, xi mãng, gạch ngói, sắt thép,…. trong công tác bê tông, xây, cốt thép, sản xuất kết cấu,… là những loại vật liệu có giá trị cao và chiếm tỷ trọng lớn trong một đơn vị khối lượng hoặc kết cấu thì quy định mức bằng hiện vật và tính theo đơn vị đo lường thông thường.
– Vật liệu khác (phụ): như xà phòng, dầu nhờn, giẻ lau,… là những loại vật liệu có giá trị nhỏ, khó định lượng chiếm tỷ trọng ít trong một đơn vị khối lượng hoặc kết cấu thì quy định mức bằng tỷ lệ phần trăm so với chi phí của các loại vật liệu chính.