Phương pháp lập định mức dự toán xây dựng công trình – P2

Định mức hao phí vật liệu được xác định trên cơ sớ định mức vật liệu được công bố hoặc tính toán theo một trong ba phương pháp nêu trên.

a) Tính toán hao phí vật liệu chủ yếu
Công thức tổng quát xác định định mức hao phí vật liệu (VL) trong định mức xây dựng là:
VL = (Qvx Khh + QVLCX Klc) X Kvcd X Ktđ (4-1)

Trong đó:
Qv – số lượng vật liệu sử dụng cho từng thành phần công việc trong định mức (trừ vật liệu luân chuyển), được tính toán theo một trong ba phương pháp trên.
Đối với vật liệu cấu thành nên sản phẩm theo thiết kế thì số lượng vật liệu được xác định từ tiêu chuẩn thiết kế,… ví dụ bê tông tính theo mác vữa thì trong đó đá dăm, cát, xi mãng, nước tính từ tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam (TCXDVN), hoặc tiêu chuẩn của công trình,…
Đối với vật liệu phục vụ thi công theo thiết kế biện pháp tổ chức thi công được xác định theo kỹ thuật thi công và số lần luân chuyển theo định mức vật tư được công bố hoặc tính toán đối với trường hợp chưa có trong định mức vật tư.
QVLC – số lượng vật liệu luân chuyển (ván khuôn, giàn giáo, cầu công tác…) sử dụng cho từng thành phần công việc trong định mức được tính toán theo một trong ba phương pháp trên.
Kvcd – hệ số chuyển đối đơn vị tính vật liệu theo tính toán, thực tế hoặc kinh nghiệm thi công sang đơn vị tính vật liệu trong định mức xây dựng.
Khh – định mức tỷ lệ hao hụt vật liệu được phép trong thi công:
Khh=l+Ht/C (4-2)
Ht/C – định mức hao hụt vật liệu trong thi công theo các quy định trong định mức vật tư được công bố, theo khảo sát, theo thực tế của các công trình tương tự, hoặc theo kinh nghiệm của các chuyên gia hoặc tổ chức chuyên môn nghiệp vụ đối với những vật tư chưa có trong định mức.
Định mức hao hụt được quy định cho loại vật liệu rời, vật liệu bán thành phẩm (vữa xây, vữa bê tông) và cấu kiện (cọc, dầm đúc sẵn).
KLC – hệ sô luân chuyến cúa loại vật liệu cần phải luân chuyển quy định trong định mức sử dụng vật tư. Đối với vật liệu không luân chuyển thì KLC= 1. Đối với vật liệu luân chuyển thì KLC < 1.
Hệ số luân chuyển của vật liệu luân chuyển được tính theo công thức sau:

Trong đó:
h – tỷ lệ được bù hao hụt từ lần thứ 2 trở đi.
n – số lần sử dụng vật liệu luân chuyển (n > 1).
Ktđ – hệ số sử dụng thời gian do tiến độ thi công công trình là hệ số phản ánh việc huy động không thường xuyên hoặc tối đa lượng vật liệu đế hoàn thành công tác xây dựng theo đúng tiến độ. Hệ số này chỉ ảnh hưởng đến vật liệu luân chuyển, ví dụ như huy động giàn giáo, côp pha, cây chống,…
Khi biện pháp thi công sử dụng một lần hoặc nhiều lần thì bổ sung thêm hệ số này cho phù hợp với điểu kiện xây dựng công trình. Hệ số này được tính theo tiến độ, biện pháp thi công hoặc theo kinh nghiệm của tổ chức, chuyên môn nghiệp vụ.

b) Tính toán hao phí vật liệu khác
Đối với các loại vật liệu khác (phụ) được định mức bằng tỷ lệ phần trãm so với tổng chi phí các loại vật liệu chính định lượng trong định mức xây dựng và được xác định theo loại công việc theo số liệu kinh nghiệm của tư vấn hoặc định mức trong công trình tương tự.
(1) Tính toán định mức hao phí về lao động

Định mức hao phí lao động trong định mức xây dựng được xác định trên định mức lao động (thi công) được công bố hoặc tính toán theo một trong ba phương pháp trên.
– Đơn vị tính của định mức lao động cơ sở là giờ công.
– Đơn vị tính của định mức lao động trong định mức xây dựng là ngày công. Mức hao phí lao động được xác định theo công thức tổng quát:
NC = I (tgđm X Kcđđ X Kvcđ) X 1/8 (4-4)
Trong đó:
têđm – định mức lao động cơ sở: là mức hao phí lao động trực tiếp xây dựng cho một đơn vị tính khối lượng công tác hoặc kết cấu xây dựng cụ thể.
Kcđđ – hệ số chuyển đổi định mức xây dựng.
Hệ số này được tính từ định mức thi công chuyển sang xây dựng hoặc lấy theo kinh nghiệm của các nhà chuyên môn.
Trị số này phụ thuộc vào nhóm công tác, loại tổ hợp đơn lẻ hay hỗn hợp mà đưa ra các hệ số khác nhau tuỳ theo loại công tác, yêu cầu kỹ thuật và điều kiện thi công cụ thể và thường trong khoảng từ 1,05 H-1,3.
Kvcđ – hệ số chuyển đổi đơn vị tính: là hệ số chuyển đổi đơn vị tính từ thực tế hoặc kinh nghiệm thi công sang định mức dự toán.
1/8 – hệ số chuyển đổi từ định mức giờ công sang định mức ngày công.

(3) Tính toán định mức hao phí về máy xãy dựng
Định mức hao phí về máy thi công trong định mức xây dựng được xác định trên cơ sở nãng suất kỹ thuật máy thi công được công bô hoặc tính toán theo một trong ba phương pháp trên.
Đơn vị tính của định mức cơ sở năng suất máy thi công là giờ máy, ca máy…

a) Tính toán hao phí máy thi công chủ yếu
Công thức tổng quát xác định định mức hao phí về ca máy, thiết bị xây dựng:

Trong đó :
QCM – định mức nãng suất thi công một ca máy xác định theo một trong ba phương pháp trên.
Kcdd – hệ số chuyển đổi định mức xây dựng.
Hệ số này được tính từ định mức thi công chuyển sang định mức xây dựng hoặc lấy theo kinh nghiệm của các nhà chuyên môn nghiệp vụ.
Trị số này phụ thuộc vào nhóm công tác, loại tổ hợp đơn lẻ hay hỗn họp mà phân ra các hệ số khác nhau tuỳ theo loại công tác, yêu cầu kỹ thuật và điều kiện thi công cụ thể và thường trong khoảng từ 1,05 -í- 1,3.
Kvcd – hệ số chuyển đổi đơn vị tính: là hệ số chuyển đổi đơn vị tính từ thực tế hoặc kinh nghiệm thi công sang định mức dự toán.
Kcs – Hệ số sứ dụng năng suất là hệ sô’ phán ánh việc sử dụng hiệu quá năng suất của tổ hợp máy trong dây chuyền liên hợp, hệ số này được tính toán theo năng suất máy thi công của các bước công việc và có sự điều chỉnh phù hợp khi trong dây chuyền dùng loại máy có nãng suất nhỏ nhất.

a) Tính toán hao phí máy và thiết bị xây dựng khác
Đối với các loại máy và thiết bị xây dựng phụ được định mức bãng tý lệ phần trãm so với tổng chi phí các loại máy chính định lượng trong định mức xây dựng và được xác định theo loại công việc theo kinh nghiệm của tư vấn hoặc định mức trong công trình tương tự.
D. Bước 4: Lập các tiết định mức trên cơ sở tổng hợp các hao phí về vật liệu, lao động, máy thi công.
Tập hợp các tiết định mức trên cơ sở tổng hợp các khoán mục hao phí về vật liệu, nhân công và máy thi công. Mỗi tiết định mức gồm 2 phần:

a) Thành phần công việc:
Thành phần công việc cúa mỗi loại định mức được trình bầy tóm tắt về điều kiện kỹ thuật, điều kiện thi công và biện pháp thi công và được xác định theo đơn vị tính phù hợp để thực hiện công tác xây dựng đó.
Thành phần công việc: quy định rõ, đầy đủ nội dung các bước công việc theo thứ tự từ khâu chuẩn bị ban đầu đến khi kết thúc hoàn thành công tác hoặc kết cấu xây dựng, bao gồm cả điều kiện và biện pháp thi công cụ thể.

b) Bảng định mức các khoản mục hao phí:
Các khoản mục hao phí trong Định mức dự toán được xác định theo nguyên
tắc sau:
+ Mức hao phí vật liệu chính được tính bằng số lượng phù hợp với đơn vị tính cúa vật liệu.
+ Mức hao phí vật liệu khác như vật liệu làm dàn giáo xây, vật liệu phụ khác được tính bằng ti lệ % tính trên chi phí vật liệu chính.
+ Mức hao phí lao động chính và phụ được tính bằng số ngày công theo cấp bậc bình quân của công nhân trực tiếp xây dựng.
+ Mức hao phí máy thi công chính được tính bằng số lượng ca máy sử dụng.
+ Mức hao phí máy thi công khác được tính bằng tỷ lệ % trên chi phí sử dụng máy chính.

Bảng định mức các khoản mục hao phí cần thể hiện những nội dung sau:
– Mô tả rõ tên, chủng loại, quy cách vật liệu chủ yếu trong công tác hoặc kết càu xây dựng và các vật liệu phụ khác;
– Loại thợ, cấp bậc công nhân xây dựng bình quân;
– Tên, loại, công suất của các loại máy, thiết bị thiết bị chủ yếu và một số máy, thiết bị khác trong dây chuyển công nghệ thi công để thực hiện hoàn thành công tác hoặc kết cấu xây dựng.

Quy định về đơn vị tính trong bảng định mức:
* Hao phí vật liệu chủ yếu được tính bằng hiện vật;
* Các vật liệu phụ tính bằng tỷ lệ phần trãm so với chi phí vật liệu chính;
* Hao phí lao động tính bằng ngày công không phân chia theo cấp bậc cụ thể mà theo cấp bậc công nhân xây dựng bình quân;
* Hao phí máy, thiết bị chủ yếu được tính bằng số ca máy;
* Các loại máy khác (máy phụ) được tính bằng tỷ lệ phần trăm so với chi phí của các loại máy, thiết bị chủ yếu.
Các tiết định mức xây dựng được tập hợp theo nhóm, loại công tác hoặc kết cấu xây dựng và thực hiện mã hoá thống nhất.
Ví dụ một định mức đã được lập: Định mức xây gạch (lấy trong Định mức dự toán xây dựng công trình (Phần xây dựng) theo Công văn số 1776/BXD-VP ngày 16/8/2007: