Phương pháp thống kê theo số liệu thực tế

Theo phương pháp này tiến hành như sau:
– Thống kê suất vốn đầu tư của các công trình tương tự xây dựng từ trước;
– Phân tích các chi phí và loại trừ các khoản chi phí bất hợp lý;
– Bổ sung và điều chỉnh giá có tính đến những khác biệt của công trình cần xác định suất vốn đầu tư so với các công trình đã được thống kê;
– Tỷ lệ trượt giá tính theo kinh nghiệm.

1. Phương pháp chỉ sô’ trượt giá theo thời gian kết hợp với chỉ sô’ giá theo năng lực sản xuất hay dịch vụ của công trình

Chỉ tiêu suất vốn đầu tư (Svdl) được xác định theo công thức:

Trong đó:
Vị – vốn đầu tư của công trình tương tự đã thực hiện được sử dụng làm cơ sớ để ngoại suy;
V, – vốn đầu tư của công trình đang nghiên cứu tính toán;
‘ thí số trượt giá xây dựng của công trình cơ sở tại thời điểm xây dựng cua I : 1 Si: với 1 năm được lấy làm cơ sở để tính trước đó;
ụ ch« số trượt giá xây dựng của công trình đang xét tại thời điểm xây dime duiií xót so với 1 năm được lấy làm cơ sở để tính trước đó theo chỉ sô
1,. Cát chí sô trượt giá I được xác định cho các loại vật liệu chủ yếu tính hình quán theo thông kê kinh nghiệm;
N . N2 – năng lực sản xuất hay năng lực dịch vụ của công trình cơ sở đã thực hiện và của công trình đang xét;
K – số mũ đặc trưng mức tăng giá công trình xây dựng phụ thuộc vào chỉ tiêu năng lực sản xuất hay năng lực dịch vụ, được xác định bằng phương pháp hàm tương quan.
2.4.3 Phương pháp dùng hệ sô’chi phí phụ thêm
Phương pháp này thường dùng tính suất chi phí thiết bị, được tính theo công thức

Trong đó:
Syu – suất chi phí thiết bị tính cho một đơn vị năng lực sản xuất hoặc năng lực phục vụ hoặc tính cho 1 đơn vị diện tích của công trình thuộc dự án;
Gtb- chi phí thiết bị tính sau khi đã lấp đật hoàn thành vào công trình;
Gmtb- giá mua thiết bị, trường họp nhập khẩu tính theo giá FOB;
KXB – hệ số kế đến chi phí tăng thêm khi so sánh giữa giai đoạn lắp đặt hoàn thành và giai đoạn mua sắm ban đầu theo kinh nghiệm;
N – năng lực sản xuất hay nãng lực dịch vụ của công trình.
a) Phương pháp dựa trên đơn giá đầy đú cho từng loại công tác hay kết cấu xây dựng

Trong đó:
QXDi – sô’ lượng công việc hay kết cấu xây dựng thứ i;
n – sô loại công việc hay kết cấu xây dựng của công trình xây dựng;
QTBj- SÔ lượng thiết bị loại j của công trình;
m – số loại thiết bị của công trình;
ZXDi – đơn giá đầy đủ của công việc hay kết cấu xây dựng thứ i;
ZXDj – đơn giá đầy đủ của thiết bị loại j;
KDA – hệ số kể đến chi phí quản lý, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác [không kê các chi phí như: Bồi thường giải phóng mặt bằng và tái định cư (nếu có); Đánh giá tác động môi trường và xử lý các tác động của dự án đến môi trường (nếu có); Đăng kiểm chất lượng quốc tế, quan trắc biến dạng công trình (nếu có); Kiểm định và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng; Gia cố đặc biệt về nền móng cổng trình (nếu có); Chi phí thuê tư vấn nước ngoài (nếu có); Lãi vay trong thời gian thực hiện dự án (đối với các dự án có sử dụng vốn vay); Vốn lưu động ban đầu (đối với các dự án sản xuất, kinh doanh); Chi phí dự phòng của dự án đầu tư].

2. Phương pháp phân tích giá trị công trình
Phương pháp này dùng để phân tích các chi phí của các công trình đã xây dựng để giảm bớt các chi phí không hợp lý, trên cơ sở đó xác định được suất vốn đầu tư cho công trình đang được xác định tổng mức đầu tư. Thu thập thông tin, nhất là các thông tin về thiết kế và chi phí công trình. Nội dung phương pháp này gồm:
– Để nghị các nhóm chuyên môn góp ý kiến về ưu, khuyết điểm của dự án đã tiến hành;
– Đánh giá phân tích các ưu nhược điểm và các chi phí không hợp lý;
– Kết luận và đề xuất các thay đổi bản vẽ thiết kế cũ cũng như về các khoán chi phí có thể giảm bớt được.
Đây là phương pháp dùng chi tiêu hiện giá của hiệu số thu chi (NPW). Theo phương pháp này, chỉ tiêu suất vốn đầu tư được coi là có hiệu quả và được lựa chọn để tĩnh toán cho công trình đang xét khi nó thoả mãn điểu kiên sau:

NPW • hiện giá cúa hiệu số thu chi tính cho 1 đơn vị nãng lực sán xuất hay năng lực dịch vụ;
n – tuối thọ của công trình hay dự án;
Ldl – lợi nhuận ròng tính cho 1 đơn vị năng lực sản xuất hay nãng lực dịch
vụ ớ nãm t;
Kdt – khấu hao tính cho 1 đơn vị năng lực sản xuất hay năng lực dịch vụ ở
nãm t;
Gd – giá trị thu hồi khi thanh lý tài sản tính cho 1 đơn vị năng lực sản xuất hay năng lực dịch vụ;
Sdl – suất vốn đầu tư bỏ ra năm thứ t; r – suất thu lợi tối thiểu tính toán.