Phương pháp xác định chi phí tư vấn

1. Xác định theo định mức chi phí tư vấn (tỉ lệ %) được công bố

1.1. Nguyên tắc xác định
– Sử dụng định mức chi phí tư vấn do Bộ Xây dựng công bố để xác định chi phí cho các loại công việc tư vấn này.
– Sử dụng phương pháp nội suy để xác định định mức chi phí tư vấn hoặc phương pháp ngoại suy nếu quy mô cần tính toán nằm ngoài khung quy mô trong bảng định mức chi phí tư vấn được cõng bố.

1.2. Cách xác định

A Công thức tổng quát xác định chi phí tư vấn (Q-v)-
Cpv = CXD X ĐMTV (4-16)
Trong đó:
CXJ – chi phí xây dựng chưa kể thuế giá trị gia tăng. Riêng trường hợp lập dự án: chi phí này gồm chi phí xây dựng và thiết bị chưa có thuế giá trị gia lãng (lây trong tổng mức đầu tư) và khi lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật chi phí này cũng gồm chi phí xây dựng và thiết bị chưa có thuế giá trị gia tăng (lấy trong dự toán của báo cáo kinh tế – kỹ thuật được duyệt).
ĐMy-v – định mức chi phí tư vấn. Chi phí này được quy định cụ thế cho từng thế loại trong mục B dưới đây.

B. Cách xác định cụ thể:
Sử dụng công thức (4-16) để xác định, trong các trường hợp cụ thế dưới đây, tuỳ từng thể loại, định mức chi phí tư vấn sẽ có quy định riêng.

a) Chi phí lập dự án, lập báo cáo kinh tế kỹ thuật
Định mức chi phí lập dự án xác định bằng tí lệ phần trăm (%) của chi phí xây dựng và chi phí thiết bị chưa có thuế giá trị gia tăng trong tống mức đầu tư của dự án được duyệt.
Định mức chi phí lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật xác định bằng tỉ lệ phần trãm (%) của chi phí xây dựng và chi phí thiết bị chưa có thuế giá trị gia tãng trong dự toán của báo cáo kinh tế – kỹ thuật được duyệt.
Định mức chi phí lập dự án và lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật điều chỉnh trong các trường hợp sau:
– Trường hợp cải tạo, sửa chữa, mở rộng có tính toán kết nối với dây chuyền công nghệ của công trình hiện có: điều chỉnh với hệ số: k = 1,2.
– Trường hợp sứ dụng thiết kế mẫu, thiết kế điển hình do cơ quan có thẩm quyền ban hành: điều chỉnh với hệ số: k = 0,80 đối với định mức chi phí lập dự án và điều chỉnh với hệ số: k = 0,65 đối với định mức chi phí lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật (Xem mục 3.2 trong Công văn số 1751-BXD).
Định mức chi phí thiết kế xây dựng công trình được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) của chi phí xây dựng chưa có thuế giá trị gia tãng trong dự toán của công trình được duyệt.
Định mức chi phí thiết kế điều chỉnh tăng, giảm trong các trường hợp sau:

* Điều chỉnh tăng định mức chi phí thiết kế đối với:
– Công trình sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng;
– Thiết kế xây dựng công trình xây dựng ở hải đảo.

* Điều chỉnh giảm định mức chi phí thiết kế đối với:
– Sứ dụng thiết kế mẫu, thiết kế điển hình do cơ quan có thẩm quyền ban hành;
– Thiết kế công trình lập lại trong một cụm công trình hoặc trong một dự án hoặc sử dụng lại thiết kế;
– Hạng mục công trình.

* Khi đã áp dụng hệ số điều chỉnh định mức thiết kế sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng hướng dẫn cụ thế’ cho từng công trình thì không áp dụng hệ số điều chỉnh định mức sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng theo hướng dẫn nêu trên. (Xem mục 3.3 trong Công văn số 1751-BXD).
Định mức chi phí thiết kế các công trình san nền tính bằng 40% định mức chi phí thiết kế công trình cấp IV của loại công trình giao thông.
Định mức chi phí thiết kế xây dựng công trình chưa gồm chi phí để thực hiện các công việc sau:
– Khảo sát xây dựng phục vụ thiết kế;
– Đưa tim, mốc thiết kế công trình ra thực địa;
– Đo đạc, đánh giá hiện trạng công trình phục vụ thiết kế sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mớ rộng;
– Thiết kế di dời; thiết kế biện pháp phá dỡ công trình;
– Thiết kế chế tạo thiết bị;
– Làm mô hình công trình;
– Mô tả địa chất trong quá trình xây dựng công trình thuỷ điện;
– Đánh giá tác động môi trường; lập báo cáo đánh giá khoáng sản trong khu vực ảnh hưởng của công trình;
– Mua bản quyền trí tuệ thiết kế.

Chi phí thực hiện các công việc nêu trên xác định theo các vãn bản hướng dẫn tương ứng hoặc xác định bằng dự toán chi phí.

a) Chi phí thẩm tra thiết kế, thẩm tra dự toán
Định mức chi phí thẩm tra thiết kế kỹ thuật đối với công trình có yêu cầu thiết kế 3 bước, thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công đối với công trình có yêu cầu thiết kế 1 bước và 2 bước, thẩm tra dự toán công trình tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) của chi phí xây dựng chưa có thuế giá trị gia tăng trong dự toán công trình hoặc dự toán gói thầu được duyệt.
Trường hợp thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công đối với công trình có yêu cầu thiết kế 3 bước, thẩm tra thiết kế công nghệ thì chi phí thẩm tra xác định bằng dự toán lập trên cơ sở nội dung công việc cần thẩm tra và các chế độ chính sách theo quy định hiện hành. (Xem mục 3.4 trong Công văn sô 1751-BXD).

b) Chi phí lập hồ sơ mời thầu và phân tích đánh giá hồ sơ dự thầu thi công xây dựng
Định mức chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu thi công xây dựng tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) của chi phí xây dựng chưa có thuế giá trị gia tăng trong dự toán gói thầu được duyệt. (Xem bảng 16 trong Công văn số 1751-BXD)
– Định mức chi phí lập hồ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu thi công xây dựng công trình tính theo định mức tại bảng số 16 và phân chia như sau:
+ Lập hồ sơ mời thầu: 40%
+ Phân tích đánh giá hồ sơ dự thầu: 60%
– Trường hợp phải sơ tuyển thì bổ sung thêm chi phí bằng 15% của chi phí lập hồ sơ mời thầu và phân tích đánh giá hồ sơ dự thầu tính theo định mức tại bảng số 16.

c) Chi phí lập hồ sơ mời thầu và phân tích đánh giá hồ sơ dự thầu cung cấp vật tư, thiết bị
Định mức chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu cung cấp vật tư thiết bị tính bằng tỷ lệ phần trãm (%) của chi phí thiết bị chưa có thuế giá trị gia tăng trong dự toán gói thầu được duyệt. (Xem bảng 17 trong Công văn sô 1751-BXD).
– Định mức chi phí lập hồ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu mua sắm thiết bị công trình tính theo định mức tại bảng số 17 và phân chia như sau:
+ Lập hồ sơ mời thầu: 40%
+ Phân tích đánh giá hồ sơ dự thầu: 60%
– Trường hợp phải sơ tuyển thì bổ sung thêm chi phí bằng 15% của chi phí lập hồ sơ mời thầu và phân tích đánh giá hổ sơ dự thầu tính theo định mức tại bảng số 17.

d) Chi phí giám sát thi công xây dựng.
Định mức chi phí giám sát thi công xây dựng tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) cúa chi phí xây dựng chưa có thuế giá trị gia tăng trong dự toán công trình hoặc dự toán gói thầu được duyệt. (Xem bảng 18 trong Công văn số 1751-BXD).

e) Chi phí giám sát lắp đặt thiết bị.
Định mức chi phí giám sát lắp đặt thiết bị tính bằng tỉ lệ phần trăm (%) cúa chi phí thiết bị chưa có thuế giá trị gia tăng trong dự toán công trình hoặc dự toán gói thầu được duyệt. (Xem bảng 19 trong Công vãn số 1751-BXD).