Phương pháp xác định TMĐT theo chỉ tiêu công suất hoặc năng lực khai thác của dự án

1. Phạm vi, cơ sở nguồn dữ liệu, các căn cứ tính toán và điều kiện úp dạng phương pháp
Thực chất của phương pháp tính này là dựa vào diện tích hoặc công suất sử dụng của công trình và giá xây dựng tổng hợp theo bộ phận kết cấu, theo diện tích, công năng sử dụng (sau đây gọi là giá xây dựng tổng hợp), suất vốn đầu tư xây dựng công trình tương ứng tại thời điểm lập dự án có điều chỉnh, bổ sung những chi phí chưa tính trong giá xây dựng tổng hợp và suất vốn đầu tư để xác định tổng mức đầu tư.

2. Phương pháp xác định TMĐT theo chỉ tiêu công suất hoặc năng lực khai thác của dự án
Trường hợp xác định tổng mức đầu tư theo diện tích hoặc công suất sử dụng cứa công trình thì có thể sử dụng chỉ tiêu suất chi phí xây dựng (SXD) và suất chi phí thiết bị (Sj-B) hoặc giá xây dựng tổng hợp để tính chi phí đầu tư xãy dựng cho từng công trình thuộc dự án và tổng mức đầu tư của dự án được xác định theo cỏpg thức (3-1) tại phần 2.1 nêu trên.
Việc xác định tổng mức đẩu tư được thực hiện như sau:

a) Xác định chi phí xây dựng của dự án
Chi phí xây dựng của dự án (GXD) bằng tổng chi phí xây dựng của các công trình, hạng mục công trình thuộc dự án được xác định theo công thức (3-2). Chi phí xây dựng của công trình, hạng mục công trình (GXDCT) được xác định như sau:

Trong đó:
SXD – suất chi phí xây dựng tính cho một đorn vị năng lực sản xuất hoặc năng lực phục vụ/hoặc đơn giá xây dựng tổng hợp tính cho một đơn vị diện tích của công trình, hạng mục công trình thuộc dự án.
GCT-SXD • các chi phí chưa được tính trong suất chi phí xây dựng hoặc chưa tính trong đơn giá xây dựng tổng họp tính cho một đơn vị diện tích của công trình, hạng mục công trình thuộc dự án.
N – Diện tích hoặc công suất sử dụng của công trình, hạng mục công trình thuộc dự án.

b) Xác định chi phí thiết bị của dự án
Chi phí thiết bị của dự án (GXB) bằng tổng chi phí thiết bị của các công trình thuộc dự án. Chi phí thiết bị của công trình (GTBCr) được xác định theo công thức sau:
Trong đó:

i = 1 T n, với n là số công trình của dự án;
Sru – suất chi phí thiết bị tính cho một đơn vị năng lực sán xuất hoặc nãng lực phục vụ hoặc tính cho một đơn vị diện tích của công trình thuộc dự án.
CPCT-STB – các chi phí chưa được tính trong suất chi phí thiết bị của công trình thuộc dự án.
c) Các chi phí gồm chi phí bồi thường giải phóng mật bằng, tái định cư, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, các chi phí khác và chi phí dự phòng được xác định như hướng dẫn tại bước 3, bước 4, bước 5 phần 2.1 trên đây.

3. Phương pháp xác định TMĐT theo sô liệu của các công trình xảy dụng tương tự đã thực hiện

3.1. Phạm vi, cơ sở nguồn dữ liệu, các căn cử tính toán và điều kiện áp dụng phương pháp
Thực chất của phương pháp tính là dựa trên cơ sở số liệu của các dự án có chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật tương tự đã thực hiện.
Khi áp dụng phương pháp này phải tính quy đổi các số liệu của dự án tương tự về thời điểm lập dự án và điều chỉnh các khoản mục chi phí chưa xác định trong tổng mức đầu tư.

3.2. Phương pháp xác định TMĐT theo số liệu của các công trình xây dựng tương tự dã thực hiện
Các công trình xây dựng có chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật tương tự là những công trình xây dựng có cùng loại, cấp công trình, quy mô, công suất của dây chuyền thiết bị, công nghệ (đối với công trình sản xuất) tương tự nhau.
Tuỳ theo tính chất, đặc thù của các công trình xây dựng có chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật tương tự đã thực hiện và mức độ nguồn thông tin, số liệu của công trình có thể sử dụng một trong các cách sau đây để xác định tổng mức đầu tư của dự án.
a) Trường hợp có đầy đủ thông tin, số liệu về chi phí đầu tư xây dựng của công trình, hạng mục công trình xây dựng có chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật tương tự đã thực hiện thì tổng mức đầu tư được xác định theo công thức:

Trong đó:
GCT1Ti – chi phí đầu tư xây dựng công trình, hạng mục công trình tương tự đã thực hiện thứ i của dự án (i -ỉ- n);
H, – hệ số quy đổi về thời điểm lập dự án;
HKV – hệ số quy đổi vể địa điểm xây dựng dự án;
CỉCT-CTTTÌ – những chi phí chưa tính hoặc đã tính trong chi phí đẩu tư xây dựng công trình, hạng mục công trình tương tự đã thực hiện thứ i.
b) Trường hợp với nguồn số liệu về chi phí đầu tư xây dựng của các công trình, hạng mục công trình xây dựng có chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật tương tự đã thực hiện chỉ có thể xác định được chi phí xây dựng và chi phí thiết bị của các công trình và quy đổi các chi phí này về thời điểm lập dự án.
Trên cơ sở chi phí xây dựng và thiết bị của dự án đã xác định được, các chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, các chi phí khác và chi phí dự phòng được xác định tương tự như hướng dẫn tại bước 3, bước 4, bước 5 phần 2.1 trên đây.

4. Phương pháp hỗn hợp để xác định tổng mức đầu tư

4.1. Phạm vi, cơ sở nguồn dữ liệu, các căn cứ tính toán và điều kiện áp dụng phương pháp
Kết hợp các phương pháp quy định tại điểm 2.1.1, điểm 2.2.1 và điếm

4.2. Phương pháp này thường áp dụng cho các dự án có nhiều công trình.

5. Phương pháp hỗn hợp để xác định TMĐT
Đối với các dự án có nhiều công trình, tuỳ theo điều kiện cụ thể của dự án và nguồn số liệu có được có thể vận dụng kết hợp các phương pháp nêu trên đế xác định tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình.
Tóm lại: Tuỳ theo điều kiện, yêu cầu cụ thể của dự án và nguồn số liệu có được, người lập dự án có thế vận dụng một cách linh hoạt các phương pháp nêu trên để xác định chỉ tiêu TMĐT của dự án đầu tư xây dựng công trình.