Quản lý chất lượng của hợp đồng xây dựng

Bên giao thầu, bên nhận thầu, trong phạm vi quyền và nghĩa vụ của mình có trách nhiệm lập kế hoạch và biện pháp tổ chức thực hiện phù hợp với nội dung của hợp đồng đã ký kết nhằm đạt được các thoả thuận trong hợp đồng (mục 5 [13]. Nội dung quản lý thực hiện hợp đồng của các bên tham gia hợp đồng bao gồm:
– Quán lý về chất lượng, tiến độ của công việc;
– Quán lý khối lượng và quản lý giá họp đồng;
– Quản lý về an toàn lao động, vệ sinh môi trường và phòng chống cháy nổ;
– Quán lý thay đối và điều chính hợp đồng;
– Quản lý các nội dung khác được quy định trong hợp đồng xây dựng nhằm đạt được mục đích của họp đồng đã ký kết.

1. Quản lý chất lượng

1.1. Những vấn đê chung về quản lý chất lượng
Việc quán lý chất lượng công trình phải tuân thú đúng các quy định của Nhà nước về quản lý chất lượng công trình xây dựng. Hợp đồng phải quy định cụ thê đối với việc quản lý chất lượng công trình, bao gồm:
– Quản lý chất lượng của nhà thầu (bên nhận thầu);
– Quán lý chất lượng của chủ đầu tư (bên giao thầu) và nhà tư vấn (bao gồm cả tư vấn khảo sát xây dựng, tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát và các nhà tư vấn khác có liên quan).

a ) Cơ Sở pháp lý
Việc quản lý chất lượng hợp đồng xây dựng căn cứ vào các quy định hiện hành về quản lý chất lượng công trình.
– Nghị định số 209/2004/ NĐ-CP (16/12/2004) của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng;
– Nghị định số 49/2008/NĐ-CP (18/4/2008) của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 về Quản lý chất lượng công trình xây dựng.

b) Nội dung quản lý chất lượng
– Quản lý chất lượng khảo sát xây dựng;
– Quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình;
– Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình;
– Bảo hành công trình xây dựng, bảo trì công trình xây dựng;
– Sự cố công trình xây dựng.

c) Trách nhiệm về quản lý chất lượng
Trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng (Điểu 37 Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/02/2004 của Chính phủ)
– Bộ Xây dựng thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trong phạm vi cả nước. Các Bộ có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành phối hợp với Bộ Xây dựng trong việc quản lý chất lượng các công trình xây dựng chuyên ngành.
– Úy ban nhân dân cấp tỉnh theo phân cấp có trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý.

d) Xử lý các phát sinh về chất lượng
Thực chất của việc xử lý phát sinh về chất lượng, đó là việc giải quyết sự cỏ công trình xây dụng. Vấn đề này được quy định tại Điều 35 Nghị định số 209/2004/NĐ-CP, gồm:
– Báo cáo nhanh sự cố;
– Thu dọn hiện trường sự cố;
– Khắc phục sự cố.

e) Các quy định vê nghiệm thu các công việc hoàn thành:
Điều 80 Luật Xây dựng quy định việc nghiệm thu công trình xây dựng như sau:
– Tuân theo các quy định về quản lý chất lượng xây dựng công trình;
– Nghiệm thu từng công việc, từng bộ phận, từng giai đoạn, từng hạng mục công trình, nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng. Riêng các bộ phận bị che khuất của công trình phải được nghiệm thu và vẽ bản vẽ hoàn công trước khi tiến hành các công việc tiếp theo;
– Chỉ được nghiệm thu khi đối tượng nghiệm thu đã hoàn thành và có đủ hồ sơ theo quy định;
– Công trình chỉ được nghiệm thu đưa vào sử dụng khi bảo đảm đúng yêu cầu thiết kế, bảo đảm chất lượng và đạt các tiêu chuẩn theo quy định
Nghiệm thu công việc xây dựng: tham khảo TCXDVN 371: 2006 và Điểu 24 Nghị định sô’ 209/2004/NĐ-CP của Chính phú.
Nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng, nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng: tham khảo TCXDVN 371 : 2006 và Điều 25 Nghị định số 209/2004/NĐ-CP của Chính phủ.
Nghiệm thu hoàn thành hạng mục và nghiệm thu công trình xây dựng đưa vào sử dụng: tham khảo TCXDVN 371 : 2006 và Điều 26 Nghị định số 209/2004/NĐ-CP của Chính phủ.

1.2. Quấn lý thi công xây dựng công trình
Nội dung quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm:

(1) Quản lý chất lượng xây dipĩg
Nội dung quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình bao gồm:
– Hệ thống quản lý chất lượng của Nhà thầu thi công xây dựng: Nhà thầu thi công xây dựng công trình phải có hệ thống quản lý chất lượng để thực hiện nội dung quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình được quy định tại Điều 19, Điều 20 của Nghị định sô’ 209/2004/NĐ-CP (01/12/2004) của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng.
– Công tác giám sát thi công xây dựng công trình và nghiệm thu công trình xây dựng của chủ đầu tư: Chủ đầu tư phải tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình theo nội dung quy định tại Điều 21 của Nghị định 209/2004/NĐ-CP. Trường hợp chủ đầu tư không có tổ chức tư vấn giám sát đú điều kiện năng lực thì phải thuê tổ chức tư vấn giám sát thi công xây dựng có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng thực hiện. Chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng.
– Công tác giám sát tác giả của Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình: Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình thực hiện giám sát tác giả theo quy định tại Điều 22 của Nghị định 209/2004/NĐ-CP.
Nội dung cụ thể quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình như sau:
+ Quán lý chất lượng thi công xây dựng công trình của nhà thầu thi công xây dựng: Tham khảo Điều 19 Nghị định số 209/2004/NĐ-CP (01/12/2004) của Chính phủ.
+ Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình của tổng thầu: Tham khảo Điểu 20 Nghị định số 209/2004/NĐ-CP (01/12/2004) của Chính phủ.
+ Giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư
+ Giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình

(2) Quản lý tiến độ xây dung
Tham khảo Điều 31 Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/2/2005 và Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ.

(3) Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình
Tham khảo Điều 32 Nghị định số 16/2005/NĐ-CP và Nghị định số 112/2006/NĐ-CP của Chính phủ.

(4) Quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng: (xem mục 4 dưới đây)

(5) Quấn lý môi trường xây dựng: (xem mục 4 dưới đây)