Quản lý giá xây dựng công trình

quản lý giá xây dựng công trình quy định tại Điều 16 [8], [12]:

1. Chủ đầu tư cãn cứ phương pháp lập đơn giá xây dựng công trình, yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công cụ thể của công trình tổ chức lập đơn giá xây dụng công trình, giá xây dựng tổng hợp làm cơ sở cho việc xác định tổng mức đầu tư và dự toán xây dựng công trình để quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

2. Chủ đầu tư xây dựng công trình được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn có đu điều kiện năng lực, kinh nghiệm thực hiện các công việc hoặc phần công việc liên quan tới việc lập giá xây dựng công trình. Tổ chức, cá nhân tư vấn phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật trong việc bảo đảm tính hợp lý, chính xác của giá xây dựng công trình do mình lập.

3. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ yêu cầu quản lý chi phí đầu tư xây dựng còng trình để hướng dẫn lập và quản lý giá xây dựng cho các công trình xây dựng trên địa bàn.

 Quản lý chỉ số giá xây dựng
Chỉ số giá xây dựng quy định tại Điều 17 [8], [12]:

1. Chỉ số giá xây dựng là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của giá xây dựng công trình theo thời gian và làm cơ sở cho việc xác định tổng mức đầu tư, quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. Chỉ số giá xây dựng được xác định theo loại công trình, theo khu vực và được công bố theo từng thời điểm.

2. Bộ Xây dựng công bố chỉ số giá xây dựng và phương pháp xây dựng chỉ số giá xây dựng. Tổ chức tư vấn đầu tư xây dựng có đủ điều kiện năng lực xác định, công bố chỉ số giá xây dựng để tham khảo áp dụng.

3. Quản lý hợp đồng xây dựng

a) Nguyên tắc chung ký kết hợp đồng trong hoạt động xây dựng quy định tại Điều 44 [5], [7]:
– Hợp đồng trong hoạt động xây dựng (sau đây gọi tắt là hợp đồng xây dựng) được ký kết sau khi Bên giao thầu hoàn thành việc lựa chọn nhà thầu theo quy định.
– Hợp đồng xây dựng phải được xác lập bằng vãn bản theo mẫu do Bộ Xây dựng quy định.
– Việc ký kết và thực hiện hợp đồng xây dựng phải tuân thủ quy định của Nghị định này và các quy định pháp luật về hợp đồng khác có liên quan.

b) Nội dung quản lý hợp đồng xây dựng gồm:
– Hồ sơ hợp đồng xây dựng (Điều 45 [5]);
– Đàm phán, ký kết hợp đồng xây dựng (Điều 46 [5]);
– Phương thức thanh toán trong hợp đồng xây dựng (Điều 47 [5]).