Quản lý tiến độ thực hiện hợp đồng

Quản lý tiến độ thực hiện hợp đồng
– Cãn cứ vào kết quả đấu thầu, biện pháp quản lý tiến độ, từ các đề xuất của nhà thầu về tiến độ đã được trúng thầu.
– Quy định các mốc thời gian tiến hành.
– Nội dung quản lý
– Đánh giá các yếu tố tác động.
– Trách nhiệm các bên trong việc quản lý tiến độ.

1. Quản lý giá hợp đồng và thay đổi, điều chỉnh hợp đồng
– Căn cứ vào loại hợp đồng, giá hợp đồng, các quy định vể quản lý chi phí để quản lý giá hợp đồng, điều chỉnh giá hợp đồng.
– Nội dung quản lý.
– Trách nhiệm của các bên trong việc quản lý giá, điều chỉnh giá hợp đồng.
– Đánh giá các yếu tố tác động đến giá hợp đồng và việc điều chỉnh giá hợp đổng.
– Tạm ứng, thanh toán và quyết toán hợp đồng.

2. Quản lý an toàn, vệ sinh mỏi trường và phòng chống cháy nổ
Trong hợp đồng các bẽn phải quy định rõ yêu cầu, trách nhiệm, nghĩa vụ của mỗi bên vể bảo vệ môi trường, an toàn lao động và phòng chống cháy nổ trong quá trình thực hiện công việc. Nội dung việc bảo vệ môi trường và an toàn lao động theo quy định của Nhà nước về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

2.1. Quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng
Điều 33 Nghị định số 16/2005/NĐ-CP và Nghị định số 112/2006/NĐ-CP của Chính phú quy định:
– Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho người và công trình trên công trường xây dựng. Trường hợp các biện pháp an toàn liên quan đến nhiều bên thì phải được các bên thỏa thuận.
– Các biện pháp an toàn, nội quy về an toàn phải được thể hiện công khai trên công trường xây dụng để mọi người biết và chấp hành. Ớ những vị trí nguy hiểm trên công trường, phải bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn.
– Nhà thầu thi công xây dụng, chủ đầu tư và các bên có liên quan phải thường xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường. Khi phát hiện có vi phạm về an toàn lao động thì phải đình chỉ thi công xây dựng. Người đê’ xảy ra vi phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.
– Nhà thầu xây dựng có trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn, phổ biến các quy định vể an toàn lao động. Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thì người lao động có phải giấy chứng nhận đào tạo an toàn lao động. Nghiêm cấm sử dụng người lao động chưa được đào tạo và chưa được hướng dẫn về an toàn lao động.
– Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cấp đầy đủ các trang bị bảo hộ lao động, an toàn lao động cho người lao động theo quy định khi sử dụng lao đỏng trên công trường.
– Khi có sự cô’ về an toàn lao động, nhà thầu thi công xây dựng và các bên có liên quan có trách nhiệm tổ chức xử lý và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về an toàn lao động theo quy định của pháp luật đồng thời chịu trách nhiệm khắc phục và bồi thường những thiệt hại do nhà thầu không bảo đảm an toàn lao động gây ra.

2.2. Quản lý môi trường xây dựng
Điều 34 Nghị định số 16/2005/NĐ-CP và Nghị định số 112/2006/NĐ-CP của Chính phủ quy định:
– Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp đảm bảo về môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường. Đối với những công trình xây dựng trong khu vực đô thị thì còn phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến nơi quy định.
– Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biện pháp che chắn đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường.
– Nhà thầu thi công xây dựng, chú đầu tư phải có trách nhiệm kiểm tra giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiếm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường. Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường thì chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có quyền đình chí thi công xây dựng và yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng biện pháp bảo vệ môi trường.
– Người để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình thi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.