Tạm ứng, thanh toán hợp đồng xây dựng – P1

 

1. tạm ứng hợp đồng

1.1. Nguyên tắc
Tạm ứng hợp đồng phù hợp với loại hợp đồng, giá họp đồng, số lần tạm ứng, giai đoạn tạm ứng và các điều kiện các bên đã ký kết.

1.2. Mức tạm ứng
Mức tạm ứng vốn để thực hiện hợp đồng được quy định theo loại hợp đổng.
Việc tạm ứng vốn đầu tư xây dựng công trình phải được quy định trong hợp đồng xây dựng và thực hiện ngay sau khi hợp đồng có hiệu lực. Mức tạm ứng vốn đầu tư xây dựng công trình được quy định như sau (Điều 24 [8]):
– Đối với hợp đồng tư vấn, mức tạm ứng vốn tối thiểu là 25% giá hợp đổng;
– Đối với hợp đồng thi công xây dụng, mức tạm ứng vốn tối thiểu là 10% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị từ 50 tỷ đồng trở lên; tối thiểu 15% đối với hợp đồng có giá trị từ 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng và tối thiểu 20% đối với các hợp đồng có giá trị dưới 10 tỷ đồng;
– Đối với hợp đồng cung ứng vật tư, thiết bị tuỳ theo giá trị hợp đồng nhưng mức tạm ứng không thấp hơn 10% giá hợp đồng;
– Đôi với hợp đồng thực hiện theo hình thức EPC, việc tạm ứng vốn để mua thiết bị được căn cứ theo tiến độ cung ứng trong hợp đồng; các công việc khác như thiết kế, xây dựng mức tạm ứng tối thiểu là 15% giá trị phần công việc đó trong hợp đồng.
Vốn tạm ứng cho công việc giải phóng mặt bằng được thực hiện theo kế hoạch giái phóng mặt bằng.
Bên giao thầu thống nhất kế hoạch tạm ứng với Bên nhận thầu để sản xuất trước một sỏ cáu kiện, bán thành phám trong xây dựng có giá trị lớn bảo đám thi công hoặc mua một số vật tư phải dự trữ theo mùa.

1.3. Thu hồi vốn tạm ứng
Vốn tạm ứng được thu hồi dần vào các lần thanh toán. Việc thu hồi vốn tạm ứng được bắt đầu ngay khi thanh toán lần đầu và kết thúc khi khối lượng đã thanh toán đạt 80% giá trị hợp đồng. Đối với công việc giái phóng mặt bàng, việc thu hồi vốn tạm ứng kết thúc sau khi đã thực hiện xong công việc giải phóng mặt bằng (Điều 25 [8]).

2. Thanh toán hợp đồng xây dựng

2.1. Nguyên tắc và hồ sơ thanh toán

a) Nguyên tắc thanh toán
Việc thanh toán hợp đồng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng mà các bên tham gia hợp đồng đã ký kết. Số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán và điều kiện thanh toán phải được ghi rõ trong hợp đồng (Điều 25 [8]).

b) Hồ sơ thanh toán (Điểu 53 /ó/ vù Điều 26 Ị8Ị)
Các tài liệu, chứng nhận cần thiết trong hồ sơ thanh toán phải được ghi rõ trong hợp đồng xây dựng. Hồ sơ thanh toán do Bên nhận thầu lập bao gồm các tài liệu chủ yếu sau:
– Biên bán nghiệm thu khối lượng thực hiện trong giai đoạn thanh toán có xác nhận của đại diện nhà thầu, Bên giao thầu và tư vấn giám sát (nếu có);
– Bản xác nhận khối lượng điều chỉnh tăng hoặc giảm so với hợp đồng có xác nhận của đại diện nhà thầu, Bên giao thầu và tư vấn giám sát (nếu có);
– Bảng tính giá trị đề nghị thanh toán trên cơ sở khối lượng công việc hoàn thành đã được xác nhận và đơn giá ghi trong hợp đồng;
– Đề nghị thanh toán của Bên nhận thầu trong đó nêu rõ khối lượng đã hoàn thành và giá trị hoàn thành, giá trị tãng (giảm) so với hợp đồng, giá trị đã tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn.
Đối với trường hợp thanh toán hợp đồng theo giá hợp đồng trọn gói: biên ban xác nhận khối lượng tại điếm a) khoản 1 Điểu 26 [8] là xác nhận hoàn thành công trình, hạng mục công trình, công việc của công trình phù hợp với thiết kế (không cần xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết).

2.2. Thanh toán đối với giá hợp đồng trọn gói

a) Nguyên tắc thanh toán
Nguyên tắc thanh toán đối với hình thức hợp đồng trọn gói được quy định tại Điều 49 của Luật Đấu thầu, cụ thế như sau:
– Giá hợp đồng không được điểu chỉnh trong guá trình thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng theo thỏa thuận trong hợp đồng (là những tình huống thực tiễn xảy ra nằm ngoài tầm kiểm soát và khả nãng lường trước của chủ đầu tư, nhà thầu, không liên quan đến sai phạm hoặc sơ xuất cúa chủ đầu tư, nhà thầu, như: chiến tranh, bạo loạn, đình công, hóa hoạn, thiên tai, lũ lụt, dịch bệnh, cách ly do kiểm dịch, cấm vận). Việc thanh toán được thực hiện nhiều lần hoặc thanh toán một lần khi hoàn thành hợp đồng. Tổng số tiền mà chú đầu tư thanh toán cho nhà thầu cho đến khi nhà thầu hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng bằng đúng giá ghi trong hợp đồng. Trường hợp bất khả kháng thì thanh toán theo thỏa thuận trong hợp đồng (nếu có).
Đối với hợp đồng theo hình thức trọn gói thuộc gói thầu gồm hai hoặc nhiều phần công việc như lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khá thi, thiết kế kỹ thuật thì trong hợp đồng cần quy định phương thức thanh toán cho từng phần, trong đó quy định cụ thể: trong trường hợp báo cáo nghiên cứu tiền khả thi không được phê duyệt thì nhà thầu chỉ được thanh toán cho phần công việc lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi; trong trường hợp báo cáo nghiên cứu khả thi không được phê duyệt thì nhà thầu chí được thanh toán cho công việc lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và báo cáo nghiên cứu khả thi;
– Đối với nhà thầu được lựa chọn thông qua các hình thức lựa chọn nhà thầu khác ngoài hình thức chỉ định thầu, việc thanh toán phải căn cứ vào giá hợp đồng và các điều khoán thanh toán nêu trong hợp đồng, không căn cứ theo dự toán cũng như các quy định, hướng dẫn hiện hành cúa Nhà nước về định mức, đơn giá; không căn cứ vào đơn giá trong hóa đơn tài chính đối với các yếu tố đầu vào cúa nhà thầu như: vật tư, máy móc, thiết bị và các yếu tố đau vào khác.

b) Phương thức thanh toán
Đối với giá hợp đồng trọn gói: thanh toán theo tỷ lệ phần trăm (%) giá hợp đồng hoặc giá công trình, hạng mục công trình hoàn thành tương ứng với các giai đoạn thanh toán được ghi trong hợp đồng sau khi đã có hồ sơ thanh toán được kiểm tra, xác nhận của chủ đầu tư. Bên nhận thầu được thanh toán toàn bộ giá hợp đồng đã ký với Bên giao thầu và các khoản tiền được điều chỉnh giá (nếu có) sau khi hoàn thành hợp đồng và được nghiệm thu (Điểu 25 [8]).

c) Hồ sơ thanh toán
Hồ sơ thanh toán trong hợp đồng đối với phần công việc xây lắp áp dụng hinh thức trọn gói (Điều 53 [6] và [13]):
– Biên bản nghiệm thu khối lượng thực hiện trong giai đoạn thanh toán có xác nhận cua đại diện nhà tháu, chú đầu tư và tư vấn giám sát (nếu có). Biên bản xác nhận khối lượng này là xác nhận hoàn thành công trình, hạng mục công trình, công việc của công trình phù hợp với thiết kế mà không cần xác nhạn khối lượng hoằn thành chi tiết;
– Bản xác nhận khối lượng đtều chỉnh tăng hoặc giảm so với hợp đồng có xác nhận của đại diện nhà thầu, chủ đầu tư và tư vấn giám sát, nếu có (theo phụ lục số 2 [13]);
– Bảng xác định giá trị khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện nhà tư vấn (nếu 0Ó) và đại diện bên nhận thầu (theo phụ lục sô’ 4 [13]);
– Báng tính giá trị đề nghị thanh toán (theo Phụ lục sô’ 1 [13]) cần thể hiện các nội dung: Giá trị khối lượng hoàn thành theo hợp đồng, giá trị khối lượng các công việc phát sinh ngoài hợp đồng (nếu có), chiết khấu tiền tạm ứng, giá trị thanh toán sau khi đã bù trừ các khoản trên.