Tạm ứng, thanh toán hợp đồng xây dựng – P2

1. Thanh toán đối với giá hợp đổng theo đon giá cô định

a) Nguyên tắc thanh toán
Nguyên tắc thanh toán đối với hình thức theo đơn giá được quy định tại Điều 50 của Luật Đấu thầu, cụ thế như sau:
– Giá trị thanh toán được tính bằng cách lấy đơn giá trong hợp đồng hoặc đơn giá được điều chỉnh nêu trong hợp đồng nhân với khối lượng, số lượng công việc thực tê mà nhà thầu đã thực hiện.
– Đối với công việc xây lắp, trường hợp khối lượng công việc thực tế mà nhà thầu đã thực hiện để hoàn thành theo đúng thiết kế ít hơn khối lượng công việc nêu trong hợp đồng, nhà thầu chỉ được thanh toán cho phần khối lượng thực tế đã thực hiện. Trường hợp khối lượng công việc thực tế mà nhà thầu đã thực hiện để hoàn thành theo đúng thiết kế nhiều hơn khối lượng công việc nêu trong hợp đồng, nhà thầu được thanh toán cho phần chênh lệch khối lượng công việc này.
Chú đầu tư, tư vấn giám sát và nhà thầu chịu trách nhiệm xác nhận vào biên bán nghiệm thu khối lượng hoàn thành để làm cơ sở thanh toán cho nhà thầu.
– Việc thanh toán phái căn cứ vào các điéu khoản thanh toán nêu trong hợp đồng. Chú đẩu tư, cơ quan thanh toán khi tiến hành thanh toán cho nhà thầu cần tuân thú quy định tại Điều 53 Nghị định số 58/2008/NĐ-CP.

b) Cơ sớ thanh toán
Cơ sở thanh toán khối lượng công việc hoàn thành (kể cả khối lượng phát sinh) được nghiệm thu và đơn giá tương ứng ghi trong hợp đồng (đơn giá này đã được xác định từ khi kí kết hợp đồng).
Đối với giá hợp đồng theo đơn giá cố định: thanh toán trên cơ sở khối lượng các công việc hoàn thành (kể cả khối lượng phát sinh, nếu có) được nghiệm thu trong giai đoạn thanh toán và đơn giá tương ứng với các công việc đó đã ghi trong hợp đồng hoặc phụ lục bổ sung hợp đồng (Điều 25 [8]).

c) Hồ sơ thanh toán
Hồ sơ thanh toán được quy định trong hợp đồng đối với phần công việc xây lắp áp dụng hình thức theo đơn giá (Điều 53 [6]):
– Biên bán nghiệm thu khối lượng thực hiện trong giai đoạn thanh toán có xác nhận cùa đại diện nhà thầu, chủ đẩu tư và tư vấn giám sát (nếu có);
– Bản xác nhận khối lượng điều chỉnh tãng hoặc giảm so với hợp đồng có xác nhận cúa đại diện nhà thầu, chú đầu tư và tư vấn giám sát (nếu có);
– Bảng tính giá trị để nghị thanh toán trên cơ sở khối lượng công việc hoàn thành đã được xác nhận và đơn giá ghi trong hợp đồng;
– Đề nghị thanh toán của nhà thầu, trong đó nêu rõ khối lượng đã hoàn thành và giá trị hoàn thành, giá trị tăng (giảm) so với hợp đồng, giá trị đã tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn thanh toán.
Hồ sơ thanh toán đối với giá hợp đồng theo đơn giá cố định
– Hồ sơ hoàn công cúa các công việc được nghiệm thu trong giai đoạn thanh toán; Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành (biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng) tương ứng với các công việc theo hợp đồng đã ký cho giai đoạn thanh toán có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện nhà tư vân (nếu có) và đại diện bên nhận thầu;
– Báng xác định giá trị khối lượng hoàn thành theo hợp đồng
– Báng xác định giá trị khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng

– Bảng xác định đơn giá điều chính theo quy định của hợp đồng (nếu có) (Phụ lục sò’ 3 [13]) có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện nhà tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu;
– Bảng tính giá trị đề nghị thanh toán (Phụ lục số 1 [13]) cần thể hiện các nội dung; Giá trị khối lượng hoàn thành theo hợp đồng, giá trị khối lượng các công việc phát sinh ngoài hợp đồng, chiết khấu tiền tạm ứng, giá trị thanh toán sau khi đã bù trừ các khoản trên.

2. Thanh toán đôi với giá hợp đồng theo giá điều chỉnh

a) Cơ sở thanh toán
Đối với giá hợp đồng theo giá điều chỉnh: thanh toán trên cơ sở khối lượng các công việc hoàn thành (kể cả khối lượng phát sinh (nếu có) được nghiệm thu trong giai đoạn thanh toán và đơn giá đã điều chỉnh theo quy định cúa hợp đồng. Trường hợp đến giai đoạn thanh toán vẫn chưa đủ điều kiện điểu chỉnh đơn giá thì sử dụng đơn giá tạm tính khi ký hợp đồng để thực hiện thanh toán và điều chỉnh giá trị thanh toán khi có đơn giá điều chinh theo đúng quy định của hợp đồng (Điều 25 [8]).

b) Hồ sơ thanh toán
Hồ sơ thanh toán đối với giá hợp đồng theo giá điều chỉnh [13]:
– Hổ sơ hoàn công của các công việc được nghiệm thu trong giai đoạn thanh toán; Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành (biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng) tương ứng với các công việc theo hợp đổng đã ký cho giai đoạn thanh toán có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện nhà tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu;
– Báng xác định đơn giá điều chinh theo quy định cùa hợp đồng (theo Phụ lục số 3 [13]) có xác nhận cúa đại diện bên giao thầu hoặc đại diện nhà tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu;
– Báng xác định giá trị khối lượng hoàn thành theo hợp đồng (theo Phụ lục số 2 [13]);
– Bảng tính giá trị đề nghị thanh toán (theo Phụ lục số 1 [13]) cần thê hiện các nội dung: Giá trị khối lượng hoàn thành theo hợp đồng, chiết khấu tiền tạm ứng, giá trị thanh toán sau khi đã bù trừ các khoản trên.

3. Thanh toán đối với giá hợp đổng kết hợp
Trường hợp áp dụng giá họp đồng kết hợp như quy định tai khoản 4 Điều 21 [8] thì việc thanh toán được thực hiện tương ứng theo các quy định thanh toán tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 của Điều 25
Thực hiện theo các quy định tương ứng về nguyên tắc, cơ sở thanh toán và hồ sơ thanh toán cho từng loại giá hợp đồng nêu trên.

4. Thời hạn thanh toán
Thời hạn thanh toán:
Điểu 25 [8] quy định: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhà thâu nộp hồ sơ thanh toán hợp lệ, chứ đầu tư phải thanh toán giá trị khối lượng công việc đã thực hiện cho nhà thầu. Đối với các công trình xây dựng sứ dụng vốn ngân sách nhà nước, trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ khi nhận đú hồ sơ đề nghị thanh toán hợp lệ của nhà thầu, chủ đầu tư phải hoàn thành các thủ tục và chuyển đề nghị thanh toán tới cơ quan cấp phát, cho vay vốn. Trong nãm kết thúc xây dựng hoặc năm đưa công trình vào sử dụng, chú đầu tư phải thanh toán cho nhà thầu giá trị công việc hoàn thành trừ khoản tiền giữ lại để bảo hành công trình theo quy định.

Thanh toán bị chậm trễ:
Trong hợp đồng các bên phải quy định cụ thể việc bồi thường về tài chính cho các khoản thanh toán bị chậm trễ tương ứng với các mức độ chậm trễ; mức bồi thường đối với mỗi mức độ chậm trễ là khác nhau, nhưng mức bồi thường lần đầu không nhỏ hơn lãi suất do Ngân hàng thương mại quy định tương ứng đối với từng thời kỳ.
Thanh toán tiền bị giữ lại:
Trong hợp đồng các bên phải quy định cụ thể cho việc thanh toán tiền bị giữ lại khi bên nhận thầu hoàn thành các nghĩa vụ theo quy định của hợp đồng như: các khoản tiền còn lại của các lần tạm thanh toán trước đó hay bất kỳ khoán thanh toán nào mà bên giao thầu chưa thanh toán cho bên nhận thầu kế cả tiền bảo hành công trình (nếu có).

 Quyết toán hợp đồng
1. Hồ sơ quyết toán
Nội dung chủ yếu của hồ sơ quyết toán bao gồm:
Hồ sơ hoàn công (đối với hợp đồng thi công xây dựng công trình) đã được các bẽn xác nhận;
Các biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành;
Biên bản xác nhận khối lượng công việc phát sinh;
Biên bản nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng;
Biên bản nghiệm thu thiết kế xây dựng công trình;
Biên bản bàn giao công trình đưa vào sử dụng;
Bán xác định giá trị quyết toán hợp đồng đã được các bên xác nhận;
Các tài liệu khác có liên quan.

2. Các quy định vé trình tự, thủ tục quyết toán
Các quy định về trình tự, thủ tục quyết toán hợp đồng xây dựng (Điều 30 [8] như sau:
– Bèn giao thầu và Bên nhận thầu có trách nhiệm quyết toán hợp đồng xây dựng trong vòng 30 ngày sau khi bên nhận thầu hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng (trừ nghĩa vụ bảo hành công trình theo quy định) và để nghị quyết toán họp đồng.
– Bên nhận thầu có trách nhiệm lập quyết toán hợp đồng gửi bên giao thầu. Quyết toán hợp đồng phải xác định rõ giá hợp đồng đã ký kết, giá đã thanh toán, giá được thanh toán và các nghĩa vụ khác mà bên giao thầu cần phải thực hiện theo quy định hợp đồng. Bên giao thầu có trách nhiệm kiểm tra và quyết toán với bên nhận thầu và chịu trách nhiệm về giá trị hợp đồng đã quyêt toán.
– Ngay sau khi hoàn thành nghĩa vụ bảo hành công trình theo các điều khoản trong hợp đồng đã ký kết, bên giao thầu (hoặc chủ đầu tư) có trách nhiệm thanh toán khoản tiền giữ lại để bảo hành công trình (nếu có) cho bên nhận thầu và thực hiện việc thanh lý hợp đồng chấm dứt trách nhiệm giữa các bên tham gia họp đồng.