Thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành – P1

Kiểm toán, quyết toán vốn đầu tư

a) Tất cả các dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B sử dụng vốn nhà nước khi hoàn thành đều phải kiểm toán quyết toán trước khi trình cấp có thẩm quyển thẩm tra, phê duyệt quyết toán; các dự án còn lại thực hiện kiểm toán quyết toán theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.
b) Chủ đầu tư tổ chức lựa chọn nhà thầu kiểm toán theo quy định của pháp luật về đấu thầu và ký kết hợp đồng kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành theo quy định của pháp luật về hợp đồng.
c) Nhà thầu kiếm toán quyết toán phải là các doanh nghiệp kiểm toán được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật vể thành lập và hoạt động doanh nghiệp tại Việt Nam và quy định tại Nghị định số 105/2004/NĐ-CP ngày 30/3/2004 của Chính phủ về kiểm toán độc lập.
d) Nhà thầu kiểm toán thực hiện kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành, lập báo cáo kiếm toán phải tuân thủ Chuẩn mực kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đẩu tư hoàn thành do Bộ Tài chính ban hành và các nội dung cụ thể tại Điểm b) Mục 4.1 dưới đây.

1. Thấm tra quyết toán dự án hoàn thành

1.1. Nội dung thẩm tra
Khoản 1, mục VI, Phần II [37] quy định:

a) Đối với dự án đã kiểm toán quyết toán:
Trên cơ sở Báo cáo kết quả kiểm toán dự án hoàn thành; cơ quan (đơn vị) chú trì thẩm tra quyết toán thực hiện thẩm tra theo các nội dung sau:
– Thẩm tra tính tuân thủ Chuẩn mực kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành và các nội dung cụ thể tại Điểm b) dưới đây của Báo cáo kết quả kiểm toán dự án hoàn thành; nếu chưa đảm bảo yêu cầu so với quy định, cơ quan thấm tra có quyển yêu cầu nhà thầu kiểm toán thực hiện kiểm toán lại hoặc kiếm toán bổ sung.
– Thấm tra việc áp dụng vãn bản quy phạm pháp luật, những căn cứ pháp lý mà kiếm toán viên sử dụng để kiểm toán dự án.
– Xem xét những kiến nghị, những nội dung còn khác nhau giữa báo cáo quyết toán cúa chủ đầu tư và báo cáo kiểm toán dự án hoàn thành của nhà thầu kiếm toán.
– Xem xét việc chấp hành của chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan đối với ý kiến kết luận của các cơ quan Thanh tra, Kiểm tra, Kiểm toán nhà nước (nếu có).

b) Đối với dự án không kiểm toán quyết toán:
Đối với dự án không kiểm toán quyết toán, cơ quan thẩm tra thực hiện thám tra và lập báo cáo kết quả thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành theo đúng trình tự và nội dung quy định tại Điểm 4.2 dưới đây.

1.2. Trình tự thẩm tra và nội dung của Báo cáo kết quả thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành
Khoản 2, mục VI, Phần II [37] quy định:

1.2.1. Thẩm tra hồ sơ pháp lý
– Thấm tra việc chấp hành trình tự, thủ tục đầu tư và xây dựng theo quy định cúa pháp luật về đầu tư và xây dựng.
– Thẩm tra việc chấp hành trình tự, thủ tục lựa chọn thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
– Thẩm tra tính pháp lý của các hợp đồng kinh tế do chủ đầu tư ký với các nhà thầu (tư vấn, xây dựng, cung ứng vật tư thiết bị) để thực hiện dự án.

1.2.2. Thẩm tra chỉ phí đầu tư
Các khoản chi phí đầu tư của dự án có thể được thực hiện bởi hai phương thức:
– Chứ đầu tư (ban quản lý dự án) tự thực hiện;
– Các nhà thầu thực hiện theo hợp đồng.

a) Thấm tra những công việc do chủ đầu tư (ban quản lý dự án) tự thực hiện:
– Những công việc do chủ đầu tư (ban quản lý dự án) tự thực hiện bao gồm các khoản mục chi phí thuộc chi phí quản lý dự án và các gói thầu chú đầu tư được phép tự thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
– Thấm tra các nội dung, khối lượng trong bản tính giá trị đề nghị quyết toán của chủ đầu tư với biên bản nghiệm thu khối lượng; đối chiếu đơn giá trong bản tính giá trị đề nghị quyết toán của chủ đầu tư với đơn giá trong dự toán được duyệt đảm bảo phù hợp với định mức, đơn giá của Nhà nước hoặc phù hợp với nguyên tắc lập định mức, đơn giá theo quy định của Nhà nước. Qua đó xác định được giá trị quyết toán của công việc hoặc gói thầu do chủ đầu tư (ban quản lý dự án) tự thực hiện.

(CÒN TIẾP)

Xem thêm: Bán nhà Hà Nội có sổ đỏ