Thanh toán khối lượng hoàn thành

1.1. Đối với giá hợp đồng trọn gói:
Thanh toán theo tỉ lệ phần trăm (%) giá hợp đồng hoặc giá công trình, hạng mục công trình hoàn thành tương ứng với các giai đoạn thanh toán được ghi trong hợp đồng. Sau khi hoàn thành hợp đồng và được nghiệm thu, bên giao thầu thanh toán cho bên nhận thầu toàn bộ giá hợp đồng đã ký và các khoản tiền được điều chỉnh giá (nếu có).

1.2. Đối với giá hợp đồng theo đơn giá cố định:
Thanh toán trên cơ sở khối lượng các công việc hoàn thành (kể cả khối lượng phát sinh được duyệt theo thẩm quyền, nếu có) được nghiệm thu trong giai đoạn thanh toán và đơn giá tương ứng với các công việc đó đã ghi trong hợp đồng hoặc phụ lục bổ sung hợp đổng. Sau khi hoàn thành hợp đồng và được nghiệm thu, bên giao thầu thanh toán cho bên nhận thầu toàn bộ giá hợp đồng đã ký và các khoản tiền được điều chỉnh giá (nếu có).

1.3. Đối với giá hợp đồng theo giá điều chỉnh:
Thanh toán trên cơ sở khối lượng các công việc hoàn thành (kể cả khối lượng phát sinh được duyệt theo thẩm quyền, nếu có) được nghiệm thu trong giai đoạn thanh toán và đơn giá đã điều chỉnh theo quy định của hợp đồng. Trường hợp đến giai đoạn thanh toán vản chưa đủ điều kiện điều chỉnh đơn giá thì sử dụng đơn giá tạm tính khi ký hợp đồng để thực hiện thanh toán và điều chỉnh giá trị thanh toán khi có đơn giá điều chinh theo đúng quy định của hợp đổng. Sau khi hoàn thành hợp đồng và được nghiệm thu, bên giao thầu thanh toán cho bên nhận thầu toàn bộ giá hợp đổng đã ký và các khoản tiền được điều chỉnh giá (nếu có).

1.4. Đối với giá hợp đồng kết hợp:
Việc thanh toán được thực hiện tương ứng theo các quy định thanh toán tại khoản 1.1, 1.2, 1.3 trên đây.

1.5. Đối với khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng:
– Đôi với khối lượng công việc phát sinh từ 20% trở xuống so với khối lượng cóng việc tương ứng trong hợp đổng và đã có đơn giá trong hợp đồng thì khối lượng công việc phát sinh được thanh toán theo đơn giá đã ghi trong hợp đổng.
– Đối với khối lượng công việc phát sinh lớn hơn 20% so với khối lượng công việc tương ứng trong hợp đồng hoặc khối lượng công việc phát sinh chưa có đơn giá trong hợp đồng thì khối lượng công việc phát sinh được thanh toán theo đơn giá do chú đáu tư phê duyệt theo quy định.
– Đối với khối lượng công việc bổ sung ngoài phạm vi công việc quy định của hợp đổng áp dụng phương thức giá hợp đồng trọn gói thì giá trị bổ sung được lập dự toán và bèn giao thầu, bên nhận thầu thống nhất ký hợp đổng bổ sung giá trị phát sinh này.

1.6. hồ sơ thanh toán:
Khi có khối lượng hoàn thành được nghiệm thu theo giai đoạn thanh toán và điều kiện thanh toán trong hợp đồng, chủ đầu tư lập hồ sơ đế nghị thanh toán gửi Kho bạc nhà nước, bao gồm:
– Báng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng (Quy định tại phụ lục số 2 kèm theo Thông tư số 06/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng về hướng dẩn hợp đồng trong hoạt động xây dựng hoặc vãn bản bố sung thay thế, nếu có);
– Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư;
– Chứng từ chuyển tiền.
Khi có khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng, chủ đầu tư gửi Bảng xác định giá trị khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng (Quy định tại phụ lục sô’ 4 kèm theo Thông tư sô’ 06/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn hợp đồng trong hoạt động xây dựng hoặc văn bản bổ sung thay thế, nếu có).

2. Đối với các công việc được thực hiện không thông qua hợp đồng xây dựng (như trường hợp tự làm, các công việc quản lý dự án do chủ đầu tư trực tiếp thực hiện,…), việc thanh toán phù hợp với từng loại công việc, trên cơ sở báo cáo khối lượng công việc hoàn thành và dự toán được duyệt cho từng công việc.

3. Nguyên tắc kiểm soát thanh toán của Kho bạc nhà nước
Trên cơ sở hổ sơ đé nghị thanh toán của chủ đầu tư, Kho bạc nhà nước căn cứ vào các điều khoản thanh toán được quy định trong hợp đồng (số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán và các điều kiện thanh toán) và giá trị từng lần thanh toán để thanh toán cho chủ đầu tư. Chủ đầu tư tự chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng thực hiện, định mức, đơn giá, dự toán các loại công việc, chất lượng công trình, Kho bạc nhà nước không chịu trách nhiệm về các vấn đề này. Kho bạc nhà nước căn cứ vào hồ sơ thanh toán và thực hiện thanh toán theo hợp đồng.

4. Thời hạn, hình thức thanh toán

4.1. Trong vòng 7 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ thanh toán theo quy định của chủ đầu tư, căn cứ vào hợp đổng (hoặc dự toán được duyệt đối với các công việc được thực hiện không thông qua hợp đồng) và sô’ tiền được thanh toán theo đề nghị cùa chủ đầu tư, Kho bạc nhà nước kiểm soát, cấp vốn cho dự án, đồng thời theo đé nghị cứa chú dầu tư, thay mặt chủ đầu tư thanh toán trực tiếp cho các nhà thầu, thu hồi vốn tạm ứng theo quy định.
Kho bạc nhà nước thực hiện kiếm soát thanh toán theo nguyên tắc thanh toán trước, chấp nhận sau cho từng lần thanh toán và kiểm soát trước, thanh toán sau đối với lần thanh toán cuối cùng của gói thầu, hợp đổng. Căn cứ vào nguyên tắc này, Kho bạc nhà nước hướng dẫn cụ thể phương thức kiểm soát thanh toán đảm bảo tạo điều kiện thuận lợi cho chủ đầu tư, nhà thầu và đúng quy định của Nhà nước.

4.2. Kế hoạch vốn năm đã bố trí cho dự án chỉ thanh toán cho khối lượng hoàn thành được nghiệm thu đến ngày 31 tháng 12, thời hạn thanh toán (gồm cả tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành) đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau (trừ các dự án được cấp có thẩm quyển cho phép kéo dài thời gian thực hiện và thanh toán).

5. Các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn hổ trợ phát triển chính thức (ODA), nếu điều ước quốc tế mà cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết có những quy định về quản lý thanh toán, quyết toán vốn khác với các quy định của Thông tư này thì thực hiện theo các quy định tại điều ước
quốc tế.

6. Chủ đầu tư phải bố trí đủ vốn trong kế hoạch hàng năm để mua bảo hiểm công trình xây dựng theo quy định. Nhà nước không thanh toán cho chủ đầu tư để bù đầp các chi phí thiệt hại, rủi ro thuộc phạm vi bảo hiểm nếu chủ đầu tư không mua bao hiếm công trình xây dựng theo quy định hiện hành.

7. Số vốn thanh toán cho từng công việc, hạng mục công trình, công trình không được vượt dự toán được duyệt hoặc giá gói thầu; tổng số vốn thanh toán cho dự án không được vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt.
Sô vốn thanh toán cho dự án trong nãm (bao gồm cả tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành) không được vượt kế hoạch vốn cả năm đã bô’ trí cho dự án. Riêng đổi với dự án ODA, nếu kế hoạch vốn bô’ trí thấp hơn nguồn vốn ngoài nước thì mức vốn thanh toán theo nguồn vốn ngoài nước”.

8. Sô’ vốn thanh toán cho từng công việc, hạng mục công trình, công trình không được vượt dự toán hoặc giá trúng thầu; tổng số vốn thanh toán cho dự án không được vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt.
Sô’ vốn thanh toán cho dự án trong nãm (bao gồm cả tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành) không được vượt kế hoạch vốn cả năm đã bố trí cho dự án.

9. Dối với một số dự án đặc biệt quan trọng cần phải có cơ chế tạm ứng, thanh toán vốn khác với các quy định trên đây, sau khi có ý kiến của cấp có thẩm quyền, Bộ Tài chính sẽ có văn bản hướng dẫn riêng.

10. Việc quản lý, thanh toán, thu hồi và quyết toán nguồn vốn ứng trước dự toán ngân sách năm sau cho các dự án được thực hiện như sau:

10.1. Đối với các dự án do các Bộ quản lý:
– Việc ứng trước được thực hiện theo quy định của khoản 3, điều 57 Luật NSNN số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002 và điều 61 Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN.
– Sau khi dự án được cấp có thẩm quyền cho phép ứng trước, Bộ Tài chính thông báo cho Bộ quản lý về tổng mức ứng, nguồn vốn ứng, niên độ ứng và thu hồi, đồng gửi Kho bạc nhà nước; thông báo mức vốn đầu tư ứng trước sang Kho bạc nhà nước để thanh toán cho dự án.
– Thời hạn thanh toán: vốn ứng trước của kế hoạch năm nào được thống nhất với thời hạn thanh toán vốn đầu tư của kế hoạch năm đó. Hết thời hạn thanh toán, Kho bạc nhà nước làm thủ tục huỷ bỏ mức vốn ứng trước chưa sử dụng.
– Thu hồi: các Bộ có trách nhiệm bố trí kế hoạch vớn cho dự án trong dự toán ngàn sách năm sau để hoàn trả vốn ứng trước. Khi thông báo danh mục dự án và vốn đầu tư kế hoạch hàng năm, Bộ Tài chính thông báo đổng thời thu hồi vốn ứng trước, sô thu hổi đúng bằng mức vốn được ứng trước. Trường hợp các Bộ không bô’ trí hoặc bô’ trí không đủ sô’ vốn thu hồi, Bộ Tài chính thu hồi vốn ứng bằng cách trừ vào dự toán chi đầu tư được giao của Bộ và có văn bản thông báo cho Bộ đó biết để phối hợp thực hiện.
– Quyết toán vốn: vốn ứng trước của kế hoạch năm nào được quyết toán vào niên dộ ngân sách nãm đó, không quyết toán vào niên độ có phát sinh ứng vốn. Trường hợp dự án được thu hồi vốn ứng theo thời kỳ một sô’ nãm thì sô’ vốn thu hổi của kế hoạch năm nào được quyết toán vào niên độ ngân sách năm đó, số vốn đã thanh toán nhưng chưa bô’ trí để thu hổi được chuyển sang năm sau quyết toán phù hợp với kê’ hoạch thu hồi vốn.

10.2. Đối với các dự án do địa phương quản lý:
– Việc ứng trước dự toán ngân sách của các cấp chính quyền địa phương do Chú tịch uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định theo thẩm quyền, phù hợp với quy định của Luật NSNN số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002, Nghị định sô’ 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN và Thông tư sô’ 59/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định sô’ 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003.
– Việc quản lý, thanh toán, thu hồi và quyết toán vốn ứng trước thực hiện tương tự như quy định tại điểm 10.1 trên đây.