Thanh toán vốn đầu tư – P1

1. Các yêu cầu cơ bản
Phạm vi áp dụng đối vói các nguồn vốn; Trách nhiệm của chủ đầu tư; Xác định chi phí hợp pháp phục vụ thanh toán; Yêu cầu về nội dung và kết quả.
Các dự án đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư phát triển hoặc bằng nguồn vốn chi sự nghiệp trong dự toán Ngân sách Nhà nước (NSNN), các dự án đầu tư sử dụng nhiều nguồn vốn khác nhau trong đó có tách riêng nguồn vốn NSNN đầu tư cho các hạng mục, công việc hoặc các dự án đầu tư sử dụng nhiều nguồn vốn nhưng không thể tách riêng được vốn NSNN mà nguồn vốn đầu tư từ NSNN có tỷ trọng lớn nhất trong tổng mức vốn đầu tư của dự án phải có đủ thủ tục đầu tư và xây dựng, được bố trí vào kế hoạch đầu tư và kế hoạch chi sự nghiệp hàng năm của Nhà nước và có đủ điểu kiện được thanh toán vốn theo quy định tại Thông tư số 27/2007/TT-BTC (3/4/2007) và Thông tư số 130/2007/TT-BTC (02/11/2007) của Bộ Tài chính.
Vốn NSNN (bao gồm vốn trong nước của các cấp NSNN, vốn vay nợ nước ngoài của Chính phủ và vốn viện trợ của nước ngoài cho Chính phủ, các cấp chính quyền và các cơ quan nhà nước) chỉ thanh toán cho các dự án đầu tư thuộc đối tượng được sử dụng vốn NSNN theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Cơ quan Tài chính các cấp thực hiện công tác quản lý tài chính vốn đầu tư và vòn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn NSNN. Cơ quan Kho bạc Nhà nước và các đơn vị được giao nhiệm vụ kiểm soát thanh toán vốn đáu tư có trách nhiệm kiểm soát, thanh toán vốn kịp tliời, đầy đủ, đúng chế độ cho các dự án khi đã có đủ điều kiện thanh toán vốn.
Các tố chức ngân hàng thương mại là ngân hàng phục vụ đối với các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là ODA) phải tuân thú các quy định của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý tài chính dự án ODA tuỳ thuộc chức nãng và nhiệm vụ được giao.

2. Hồ sơ, thủ tục, thẩm quyền trong thanh toán vốn đầu tư
2.1. Nguyên tắc thanh toán
Khối lượng hoàn thành; Nội dung, phương thức thanh toán trong hợp đổng đã ký kết.
Điều 31 Nghị định sô’ 99/2007/NĐ-CP (13/6/2007) quy định:
Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị thanh toán và hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp phát, cho vay vốn có trách nhiệm thanh toán vốn đầu tư theo đề nghị thanh toán của chủ đầu tư (hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư) trên cơ sở kế hoạch vốn được giao.
Điều 42 Nghị định số 16/2005/NĐ-CP (7/2/2005) quy định:
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhà thầu nộp hồ sơ thanh toán hợp lệ theo quy định, chủ đầu tư phải thanh toán giá trị khối lượng công việc đã thực hiện cho nhà thầu. Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đề nghị thanh toán hợp lệ cúa nhà thầu, chủ đầu tư phải hoàn thành các thủ tục và chuyển đề nghị giải ngân tới cơ quan cấp phát, cho vay vốn. Trong thời hạn 7 ngày làm việc kế từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp phát, cho vay vốn có trách nhiệm thanh toán.
Cơ quan cấp phát, cho vay vốn phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại việc thanh toán chậm do lỗi cúa mình gây ra.
Nguyên tắc kiểm soát thanh toán của Kho bạc nhà nước (quy định trong Thông tư số 27/2007/TT-BTC):
Trên cơ sớ hồ sơ đề nghị thanh toán của chủ đầu tư, Kho bạc nhà nước căn cứ vào các điều khoản thanh toán được quy định trong hợp đồng (số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán và các điểu kiện thanh toán) và giá trị từng lần thanh toán để thanh toán cho chủ đầu tư. Chủ đầu tư tự chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng thực hiện, định mức, đơn giá, dự toán các loại công việc, chất lượng công trình, Kho bạc nhà nước không chịu trách nhiệm về các vấn đề này. Kho bạc nhà nước cãn cứ vào hồ sơ thanh toán và thực hiện thanh toán theo hợp đồng.

2.2. Kê hoạch thanh toán và điều kiện thực hiện thanh toán vốn đầu tư cho các dự án
2.2.1. Kế hoạch thanh toán vốn đầu tư:
Mục A, Phần II Thông tư số 27/2007/TT-BTC (3/4/2007) của Bộ Tài chính quy định.
A. Các dự án chỉ được bố trí kế hoạch vốn đầu tư hàng năm của Nhà nước khi có đủ các điều kiện sau:
– Đối với các dự án quy hoạch: có đề cương hoặc nhiệm vụ dự án quy hoạch và dự toán chi phí công tác quy hoạch được duyệt theo thẩm quyền.
– Đối với các dự án chuẩn bị đầu tư: phải phù hợp với quy hoạch phát triển ngành và lãnh thổ được duyệt; có dự toán chi phí công tác chuẩn bị đầu tư được duyệt theo thẩm quyền.
– Đối với các dự án thực hiện đầu tư: phải có quyết định đầu tư từ thời điểm trước 31 tháng 10 năm trước năm kế hoạch, có thiết kế, dự toán và tổng dự toán được duyệt theo quy định.
Trường hợp dự án được bô’ trí vốn trong kế hoạch thực hiện đầu tư nhưng chi đế làm công tác chuấn bị thực hiện dự án thì phải có quyết định đầu tư và dự toán chi phí công tác chuấn bị thực hiện dự án được duyệt.
Đối với dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A, nếu chưa có tổng dự toán được duyệt thì công trình, hạng mục công trình thi công trong năm kế hoạch phải có thiết kế và dự toán được duyệt, chậm nhất là đến khi thực hiện được 30% giá trị xây dựng trong tổng mức đầu tư phải có tổng dự toán được duyệt; nếu các dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A có các tiểu dự án hoặc dự án thành phần thì từng tiểu dự án hoặc dự án thành phần được quản lý như một dự án độc lập.
Thời gian và vốn để bô trí kế hoạch thực hiện các dự án nhóm B không quá 4 nãm, các dự án nhóm c không quá 2 năm.

B. Lập kế hoạch, phân bổ và thẩm tra phân bổ vốn đầu tư năm:
a) Lập kế hoạch:
– Theo quy định của Luật NSNN về việc lập dự toán NSNN hàng năm, căn cứ vào tiến độ và mục tiêu thực hiện dự án, chủ đầu tư lập kế hoạch vốn đầu tư cứa dự án gửi cơ quan quản lý cấp trên.
– Các Bộ tổng hợp, xem xét và lập kế hoạch vốn đầu tư gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính, úy ban nhân dân các tỉnh lập dự toán ngân sách địa phương về phần kế hoạch vốn đầu tư xin ý kiến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính.
– Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo Thứ tướng Chính phủ trình Quốc hội quyết định và giao chỉ tiêu kế hoạch vốn đầu tư cho các Bộ, các tính.
– Thời gian lập, trình, duyệt, giao kế hoạch vốn đầu tư theo quy định của Luật NSNN.

b) Phân bổ vốn:
– Đối với vốn đầu tư thuộc Trung ương quản lý: các Bộ phân bổ kế hoạch vỏn đầu tư cho từng dự án thuộc phạm vi quản lý đã đủ các điều kiện quy định, dam báo khớp đúng với chí tiêu được giao về tống mức đầu tư; cơ cấu vởn trong nước, vốn ngoài nước, cơ cấu ngành kinh tế; mức vốn các dự án quan trọng cùa Nhà nước và đúng với Nghị quyết Quốc hội, chí đạo của Chính phú về điéu hành kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và dự toán NSNN hàng năm.
– Đối với vốn đầu tư thuộc địa phương quản lý: ủy ban nhân dân các cấp lập phương án phân bổ vốn đầu tư trình Hội đồng nhân dân cùng câp quyết định. Theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân phân bố và quyết định giao kế hoạch vốn đẩu tư cho từng dự án thuộc phạm vi quản lý đã đủ các điều kiện quy định, đảm bảo khớp đúng với chỉ tiêu được giao về tổng mức đầu tư: cơ cấu vốn trong nước, vốn ngoài nước, cơ cấu ngành kinh tế; mức vốn các dự án quan trọng của Nhà nước và đúng với Nghị quyết Quốc hội, chỉ đạo của Chính phủ về điều hành kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và dự toán NSNN hàng năm.
Sớ Tài chính có trách nhiệm cùng với Sở Kế hoạch và Đầu tư dự kiến phân bổ vốn đầu tư cho từng dự án do tỉnh quản lý trước khi báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
Phòng Tài chính Kế hoạch huyện có trách nhiệm cùng với các cơ quan chức nãng của huyện tham mưu cho úy ban nhân dân huyện phán bố vốn đđu tư cho từng dự án do huyện quản lý.
Riêng đối với các dự án được đầu tư bằng các nguồn vốn được đê lại theo Nghị quyết của Quốc hội và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương còn phai tuân thủ các quy định về đối tượng đầu tư và mục tiêu sứ dụng của từng nguồn vốn đầu tư.
– Nguyên tắc phân bố vốn cho các dự án trong kế hoạch nãm:
+ Đám báo các điều kiện của dự án được bố trí kế hoạch vốn đầu tư theo quy định tại mục I khoán A phần II Thông tư này.
+ Đám báo theo quy định tại điểm 2.1 và 2.2 trên đây.
+ Bô trí đu vốn đế thanh toán cho các dự án đã đưa vào sứ dụng và đã được phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành mà còn thiếu vốn; bô’ trí vốn đế thanh toán chi phí kiếm toán, thấm tra phê duyệt quyết toán cua các dự án hoàn thành nhưng chưa được thanh toán do chưa phê duyệt quyết toán.
+ Trường hợp dự án được bố trí vốn trong kế hoạch thực hiện đầu tư nhưng chí để làm công tác chuấn bị thực hiện dự án thì cần ghi chú rõ trong bản phân bổ vốn.
(Mẫu biểu kế hoạch vốn đầu tư theo phụ lục sô’01 kèm theo).

Xem thêm: Bán nhà nhanh chóng. Dễ dàng. Đăng tin của bạn tại Bán nhà Hải Phòng