Tổ chức quản lý việc kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình

1.1. Hình thức tổ chức kiểm soát chi phí
Tuỳ theo quy mô và tính chất công trình, chủ đầu tư quyết định việc tổ chức kiểm soát chi phí theo một trong các hình thức sau:

1.1.1. Chỉ định cá nhân là người kiểm soát chi phí
Cá nhân này có thể là người thuộc tổ chức của chủ đầu tư hoặc thuê từ các tổ chức tư vấn quản lý chi phí. Cá nhân kiểm soát chi phí phải có chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng và phải đăng ký kinh doanh hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo quy định của pháp luật.

1.1.2. Chí định tổ chức tư vấn quản lý chi phí thưc hiện nhiệm vụ kiểm soát chi phí
Tổ chức tư vấn quản lý chi phí này phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định cúa pháp luật. Tổ chức này phải đáp ứng các điều kiện sau:
– Tổ chức tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình hạng 1: có ít nhất 5 kỹ sư định giá xây dựng hạng 1;
– Tổ chức tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình hạng 2: có ít nhất 3 kỷ sư định giá xây dựng hạng 2 hoặc 1 kỹ sư định giá xây dựng hạng 1.

1.2. Trách nhiệm của chủ đầu tư đôi với việc kiểm soát chi phí
Để bảo đảm cho việc kiểm soát chi phí đạt được mục đích cũng như tạo hành lang cho việc xác định trách nhiệm thì quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư cần được xác định cụ thể.

a) Chã đầu tư xây dựng công trinh khi kiểm soát chi phí xảy dựng công trình có các quyền sau đây:
– Được tự thực hiện kiểm soát chi phí xây dựng công trình khi có đủ điều kiện năng lực kiểm soát chi phí;
– Đàm phán, ký kết, giám sát thực hiện hợp đồng;
– Yêu cầu các tổ chức có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ cho việc kiểm soát chi phí xây dựng công trình;
– Đinh chỉ thực hiện hoặc chấm dứt hợp đồng khi tổ chức hoặc cá nhân kiếm soát chi phí vi phạm hợp đồng;
– Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

b) Chú đầu tư xây diừig công trình khi kiểm soát chi phí xây dựng công trình có các nghĩa vụ sau đây:
+ Xác định nhiệm vụ kiểm soát chi phí xây dựng công trình;
+ Thuê tư vấn kiểm soát chi phí trong trường hợp không có đủ điều kiện nãng lực kiếm soát chi phí xây dựng công trình để tự thực hiện;
+ Xác định nội dung, nhiệm vụ kiểm soát chi phí xây dựng công trình;
+ Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc kiểm soát chi phí xây dựng công trình cho tư vấn kiểm soát chi phí xây dựng công trình;
+ Tổ chức nghiệm thu, phê duyệt chi phí xây dựng công trình theo thẩm quyển hoặc trình cấp có thấm quyền thấm định, phê duyệt;
+ Thực hiện đúng hợp đồng đã ký kết;
+ Lưu trữ hồ sơ chi phí xây dựng công trình;
+ Bồi thường thiệt hại do sử dụng tư vấn không phù hợp với điều kiện năng lực kiểm soát chi phí xây dựng công trình, cung cấp thông tin sai lệch;
nghiệm thu không theo đúng quy định và những hành vi vi phạm khác gây thiệt hại do lỗi của mình gây ra;
+ Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

1.2. Trách nhiệm của cá nhân, tổ chức tư vấn kiểm soát chỉ phí
Để bảo đảm tính độc lập, khách quan cũng như xác định rõ trách nhiệm (quyền và nghĩa vụ) của cá nhân, tổ chức tư vấn kiểm soát chi phí thì quyền và nghĩa vụ của cá nhân, tổ chức tư vấn này trong quá trình thực hiện nhiệm vụ kiểm soát chi phí cũng cần được xác định rõ.

1.3. Quyền của cá nhân kiểm soát chi phí
– Độc lập về chuyên môn nghiệp vụ;
– Được tổ chức, cá nhân có hợp đồng kiểm soát chi phí cung cấp đầy đủ, kịp thời các tài liệu có liên quan đến nội dung kiểm soát chi phí;
– Từ chối thực hiện kiểm soát chi phí đối với tài sản mà doanh nghiệp giao nếu xét thấy tài sản đó không đủ điều kiện pháp lý để thực hiện;
– Tham gia các tổ chức nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.

1.4. Trách nhiệm của cá nhãn kiểm soát chi phí
– Tuân thủ các nguyên tắc hoạt động kiểm soát chi phí theo quy định hiện hành trong quá trình kiểm soát chi phí;
– Thực hiện đúng các điểu khoản của hợp đồng kiểm soát chi phí;
– Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, không được gây trở ngại hoặc can thiệp vào công việc điều hành của tổ chức, cá nhân có nhu cầu kiểm soát chi phí;
– Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Giám đốc doanh nghiệp kiếm soát chi phí vể kết quả kiểm soát chi phí và ý kiến nhận xét của mình trong báo cáo kết quả kiểm soát chi phí;
– Từ chối thực hiện dịch vụ kiểm soát chi phí cho các đơn vị được kiểm soát chi phí mà thẩm định viên về giá có quan hệ về góp vốn, mua cổ phần, trái phiếu và có quan hệ họ hàng, thân thuộc như có bố, mẹ, vợ, chổng, con, anh, chị, em ruột là thành viên trong ban lãnh đạo hoặc kế toán trưởng của đơn vị được kiểm soát chi phí;
– Lưu trữ hồ sơ, tài liệu về kiểm soát chi phí do mình thực hiện;
– Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

1.5. Những hành vi bị cấm đối với cá nhân kiểm soát chi phí
– Nhận bất kỳ một khoản tiền hoặc các lợi ích nào khác từ tố chức, cá nhân có nhu cầu kiếm soát chi phí ngoài mức giá dịch vụ đã thoả thuận trong hợp đồng.
– Cho thuê, cho mượn thẻ thẩm định viên về giá.
– Tiết lộ thông tin về đơn vị được kiểm soát chi phí mà mình biết được trong khi hành nghề, trừ trường hợp được tổ chức, cá nhân có nhu cầu kiếm soát chi phí đổng ý hoặc pháp luật cho phép.
– Hành nghề kiểm soát chi phí trong cùng một thời gian cho từ hai doanh nghiệp kiếm soát chi phí trớ lên.

1.6. Quyền của tổ chức tư vấn kiểm soát giá
– Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đã ký hợp đồng kiểm soát chi phí, cơ quan, tổ chức nắm giữ tài liệu có liên quan đến tài sản kiểm soát chi phí cung cấp hồ sơ của tài sản cần kiểm soát chi phí, tài liệu, số liệu có liên quan đến tài sản kiểm soát chi phí (trừ tài liệu mật theo quy định của pháp luật).
– Từ chối thực hiện dịch vụ kiếm soát chi phí đối với tài sản của tổ chức, cá nhân có nhu cầu kiểm soát chi phí khi thấy tài sản đó không đủ điều kiện pháp lý.
– Thu tiền dịch vụ kiểm soát chi phí theo quy định hiện hành.
– Tham gia các tổ chức nghề nghiệp về kiểm soát chi phí.
– Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

1.7. Trách nhiệm của tổ chức tư vấn kiểm soát giá
– Tuân thủ các tiêu chuẩn kiểm soát chi phí Việt Nam. Trường hợp Việt Nam chưa quy định tiêu chuẩn kiểm soát chi phí có thể vận dụng các tiêu chuấn kiểm soát chi phí quốc tế hoặc khu vực nếu được Bộ Tài chính thừa nhận.
– Chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước khách hàng về kết quả kiếm soát chi phí của mình. Trường hợp kết quả kiểm soát chi phí không đúng, gây thiệt hại cho Nhà nước, tố chức, cá nhân thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
– Phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho hoạt động kiểm soát chi phí hoặc trích lập quỹ dự phòng rủi ro nghề nghiệp. Chi phí mua bảo hiếm hoặc trích lập quỹ dự phòng rủi ro nghề nghiệp được tính vào chi phí kinh doanh theo quy định của Bộ Tài chính.
– Chịu trách nhiệm quản lý hoạt động nghề nghiệp của thẩm định viên về giá thuộc quyền quản lý của mình; đăng ký số lượng, tên các thẩm định viên vể giá cho Bộ Tài chính, trong trường hợp có sự thay đổi về thẩm định viên phái báo cáo kịp thời về sự thay đổi đó. Có trách nhiệm báo cáo kịp thời cho Bộ Tài chính những thẩm định viên vé giá vi phạm quy định của pháp luật về kiểm soát chi phí.
– Cung cấp hồ sơ, tài liệu kiểm soát chi phí theo yêu cầu bằng vãn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
– Lưu trữ hồ sơ, tài liệu về kiểm soát chi phí do doanh nghiệp thực hiện.
– Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.