Vấn đề chung về suất vốn đầu tư

1.1. Khái niệm, ý nghĩa và vai trò của suất vốn đầu tư
Suất vốn đầu tư xây dựng công trình là một trong những chỉ tiêu kinh tế – kĩ thuật tổng hợp quan trọng để xác định và quản lý vốn đầu tư, là cãn cứ để xác định tổng mức đầu tư, phân tích, đánh giá và lựa chọn phương án đầu tư trong giai đoạn lập và thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình.
Suất vốn đầu tư xây dựng công trình là chỉ tiêu kinh tế – kĩ thuật tổng hợp quan trọng trong công tác quản lý, là công cụ trợ giúp cho các cơ quan quản lý, các chủ đầu tư, các nhà tư vấn lập dự án xác định tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình làm cơ sở để lập kế hoạch và quản lý vốn đầu tư, xác định hiệu quả đầu tư của dự án, thẩm định và đánh giá về hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng.
Việc sử dụng chỉ tiêu suất vốn đầu tư để xác định tổng mức đầu tư là một trong những phương pháp tính toán tổng mức đầu tư của dự án phù hợp với các quy định hướng dẫn thi hành luật xây dựng.
Bộ Xây dựng công bố tập Suất vốn đầu tư xây dựng công trình (năm 2007) kèm theo văn bản này để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý đầu tư xây dựng công trình sử dụng vào việc xác định tổng mức đầu tư, phân tích, đánh giá hiệu quả đầu tư và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo hướng dẫn tại Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 25 tháng 07 năm 2007 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

1.2. Nội dung kinh tế của chỉ tiêu suất vốn đầu tư
Nội dung chỉ tiêu suất vốn đầu tư xây dựng công trình bao gồm các chi phí trực tiếp để xây dựng, mua sắm thiết bị và lắp đạt, quản lý dự án, các chi phí khác và chi phí dự phòng. Các chi phí này được tính cho một đon vị năng lực sản xuất hoặc phục vụ theo thiết kế của công trình thuộc dự án.
Năng lực sản xuất hoặc phục vụ của công trình thuộc dự án là khả năng sản xuất sản phẩm hoặc phục vụ của công trình theo thiết kế cơ sở của dự án và được xác định bằng các đơn vị đo thích hợp, phù hợp với tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam và được ghi trong quyết định phê duyệt dự án.
Các chỉ tiêu suất vốn đầu tư xây dựng công trình được xác định cho công trình xây dựng mới, có tính chất phổ biến, với mức độ kĩ thuật công nghệ trung bình tiên tiến, loại, cấp công trình được xác định theo tiêu chuấn xày dựng Việt Nam và quy định hiện hành về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
Chỉ tiêu suất vốn đầu tư được tính theo công thức: s = SXD+ S-ra+ SCPK+ SDp

Trong đó:
SXD – suất chi phí xây dựng tính cho 1 đơn vị nãng lực sản xuất hoặc phục vụ cua công trình thuộc dự án.
STB – suất chi phí thiết bị tính cho 1 đơn vị năng lực sản xuất hoặc phục vụ cứa công trình thuộc dự án.
SCPK – suất chi phí khác tính cho 1 đơn vị năng lực sản xuất hoặc phục vụ của công trình thuộc dự án.
SDP- suất chi phí dự phòng tính cho 1 đơn vị năng lực sản xuất hoặc phục vụ cúa cõng trình thuộc dự án.
Chi phí dự phòng được tính theo công thức:
SQP = (SXD-*” SCPK) X KDP (3-41)
Trong đó: KDP- mức chi phí dự phòng, (0% < KDP <15%).
Cần lưu ý rằng:
Nội dung chi phí trong chỉ tiêu suất vốn đầu tư xây dựng công trình chưa bao gồm chi phí cho một số công tác như:
– Chi phí bồi thường giải phóng mạt bằng và tái định cư (nếu có);
– Đánh giá tác động môi trường và xử lý các tác động của dự án đến môi trường (nếu có);
– Đăng kiểm chất lượng quốc tế, quan trắc biến dạng công trình (nếu có);
– Kiếm định và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng;
– Gia cô đặc biệt về nền móng công trình (nếu có);
– Chi phí thuê tư vấn nước ngoài (nếu có);
– Lãi vay trong thời gian thực hiện dự án (đối với các dự án có sử dụng
vốn vay);
– Vốn lưu động ban đầu (đối với các dự án sản xuất, kinh doanh);
– Chi phí dự phòng cua dự án đầu tư.
Nên khi sử dụng chỉ tiêu suất vốn đầu tư để xác định tổng mức dầu tư cần cãn cứ vào tính chất, yêu cầu cu thể của dụ án để tính bổ sung các khoản mục chi phí này cho phù hợp.

1.3. Phân loại suất vốn đầu tư

a) Phản loại theo loại hình công trình:
– Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà ở: nhà ở cao tầng, nhà ở riêng lẻ…
– Suất vốn đầu tư xây dựng công trình giáo dục: nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường phổ thông, trường đại học…
– Suất vốn đáu tư xây dựng công trình nhà làm việc, văn phòng, trụ sở cơ quan..
– Suất vốn đầu tư xây dựng công trình công nghiệp nhẹ, năng lượng, luyện kim…
– Suất vốn đầu tư xây dựng công trình giao thông, hạ tầng kĩ thuật…

b) Phân loại theo thành phần chi phí:
– Suất chi phí xây dựng.
– Suất chi phí thiết bị.
– Suất chi phí khác.
– Suất chi phí dự phòng.