Xác định các yếu tố làm căn cứ phân tích, tính toán kinh tế – tài chính dự án – P1

1. Tổng mức đẩu tư
TMĐT được hiểu là chi phí dự tính của dự án và bao gồm chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư; chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng.

2. Lập kế hoạch đầu tư

2.1. Khái niệm
Kế hoạch đầu tư là danh mục các khoản chi phí cần thiết cho việc thực hiện dự án kể từ khi bắt đầu cho đến khi dự án hoàn thành và đi vào hoạt động. Hay kế hoạch đầu tư là kế hoạch bỏ vốn theo thời gian của dự án.

2.2. Nguyên tắc của việc lập kế hoạch đầu tư
– Kế hoạch đầu tư của Nhà nước phải xuất phát từ mục tiêu và chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của đất nước trên cơ sở bám sát nhiệm vụ của quản lý của Nhà nước và yêu cầu của thị trường;
– Phải đảm bảo tính khoa học và tính hiện thực của phương án của kế hoạch đầu tư;
– Kế hoạch đầu tư phải đảm bảo kết hợp tốt các mặt phát triển kĩ thuật, kinh tế, chính trị xã hội, quốc phòng và an ninh; kết hợp tốt giữa phát triển kinh tế với công bằng xã hội và bảo vệ môi trường;
– Kế hoạch đầu tư của Nhà nước phải phản ánh toàn bộ mọi thành phần kinh tế, có định hướng phân công đầu tư giữa các thành phần kinh tế một cách hợp lí;
– Kế hoạch đầu tư của Nhà nước phải đảm bảo những cân đối lớn của nền kinh tế quốc dân kết hợp giữa kế hoạch và điểu tiết của thị trường;
– Kế hoạch đầu tư của Nhà nước phải tính đến nhân tố quốc tế, kết hợp tốt giữa nội lực và ngoại lực, giảm bớt mức phụ thuộc vào nước ngoài;
– Kế hoạch đầu tư phải đảm bảo tính an toàn cho phát triển bền vững, đề phòng khủng khoảng kinh tế và tài chính;
– Kế hoạch đầu tư phải có tốc độ và bước đi thích hợp, kết họp giữa lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài, giữa lợi ích tập thể và lợi ích cá nhân, giữa tổng thể và cục bộ;
– Phải kết hợp kế hoạch đầu tư theo chương trình và dự án với kế hoạch đầu tư theo thời hạn niên lịch;
– Phải lấy hiệu quả kinh tế – xã hội là tiêu chí để xem xét các dự án đầu tư;
– Phải chống các hiện tượng tiêu cực, đầu cơ trục lợi trong hoạt động đầu tư.

2.3. Các loại kế hoạch đầu tư, các căn cứ và yêu cầu của kế hoạch đầu tư

a) Các loại kế hoạch gồm:
– Kế hoạch cân đối vốn đầu tư;
– Kế hoạch cơ cấu đầu tư;
– Kế hoạch đầu tư theo chương trình và dự án;
– Kế hoạch đầu tư theo năm.

b) Các cãn cứ gồm:
– Nhu cầu và trình tự thực hiện các công việc của dự án;
– Yêu cầu về tiến độ đầu tư;
– Tính pháp lý và khả nãng huy động các nguồn vốn đầu tư;
– Quy định khống chế về thời gian theo quy định của pháp luật và các cãn cứ khác có liên quan.

c) Căn cứ: Yêu cầu của kế hoạch đầu tư phải đảm bảo tính đầy đủ, khoa học, pháp lý và khả thi của phương án kế hoạch đầu tư.

2.4. Các phương pháp lập kế hoạch đầu tư

a) Các phương pháp định tính
Các phương pháp này dựa trên sự phân tích lí luận và tổng kết kinh nghiệm thực tế, dựa trên quy luật khách quan có liên quan đến đầu tư, dựa trên đường lối và chủ trương của Đảng và Nhà nước, cũng như kết quả dự báo và thãm dò ý kiến chuyên gia vể mặt định tính, định hướng cúa
vấn đề.

b) Các phương pháp định lượng
Các phương pháp định lượng gồm các phương pháp sau:
– Phương pháp dự báo với các thế loại khác nhau;
– Phương pháp cân đối kế hoạch (gồm kế hoạch định hướng và kế hoạch trực tiếp do vốn ngân sách nhà nước cấp);
– Phương pháp lập kế hoạch dài hạn theo kiếu lập các dự án đáu tư hay chương trình đầu tư kết hợp với phương pháp lập kế hoạch theo năm niên lịch;
– Phương pháp toán học, nhất là lý thuyết quy hoạch tối ưu.

c) Trình tự lập kế hoạch đầu tư
Trình tự lập kế hoạch đầu tư bao gồm các bước:
– Xác định nhu cầu về chủng loại sản phẩm, dịch vụ cho sản xuất và tiêu dùng cũng như về cơ sở hạ tầng theo các năm ở thời kì kế hoạch trung hay dài hạn dựa trên dự báo nhu cầu của thị trường và nhiệm vụ phát triển kinh
tế và xã hội của đất nước;
– Xác định khả nãng đáp ứng của các công suất sản xuất và năng lực dịch vụ hiện có ở đầu kì kế hoạch;
– Xác định công suất sản xuất và nâng lực dịch vụ phải đào thải ở kì kế hoạch;
– Xác định nhu cầu về công suất và năng lực dịch vụ mới cần tăng thêm theo các nãm kế hoạch;
– Lập các dự án đầu tư để đáp ứng các công suất và năng lực dịch vụ cần tăng thêm theo các năm.