Xác định các yếu tố làm căn cứ phân tích, tính toán kinh tế – tài chính dự án – P2

1. Nội dung và các chí tiêu chủ yếu của kế hoạch đầu tư

a) Nội dung của kế hoạch đầu tư
Nội dung của kế hoạch đầu tư bao gồm:
– Kế hoạch điểu tra, khảo sát, lập quy hoạch phát triển ngành và lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị, nông thôn, vùng lãnh thổ;
– Kế hoạch chuẩn bị đầu tư (gồm vốn để điểu tra, khảo sát cho dự án, lập dự án tiền khả thi, khả thi, thẩm định dự án và quyết định đầu tư…);
– Kế hoạch chuẩn bị thực hiện dự án (gồm vốn để thực hiện các công việc: khảo sát, thiết kế kĩ thuật, lập tổng dự toán, lập hồ sơ mời thầu, xây dựng khu phụ trợ, nhà ở tạm và các chi phí cho chuẩn bị thực hiện của dự án khác có liên quan);
– Kế hoạch thực hiện dự án (gồm vốn đầu tư để thực hiện mua sắm vật tư và thiết bị. xây dựng công trình và các chi phí khác có liên quan đến việc đưa dự án vào khai thác, sử dụng).

b) Các chỉ tiêu chủ yếu của kế hoạch đầu tư
* Đối với tường dự án riêng lẻ, đó là các chỉ tiêu:
– Các chỉ tiêu về giá trị, giá trị sử dụng chủ yếu của dự án (gồm vốn đầu tư, giá thành sản phẩm, công suất phục vụ, tuổi thọ công trình và dự án…);
– Các chỉ tiêu phân tích tài chính phản ánh lợi ích của chủ đầu tư (gồm nhóm chỉ tiêu hiệu quả tài chính và an toàn tài chính);
– Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế – xã hội, phản ánh lợi ích của Nhà nước và cộng đồng.
* Đối với phạm vi toàn quốc, các chỉ tiêu của kế hoạch đầu tư là do tổng hợp các chỉ tiêu của các dự án đầu tư riêng lẻ, gồm:
– Chỉ tiêu vể tổng vốn đầu tư;
– Chỉ tiêu vể năng lực sản xuất hay dịch vụ được đưa vào hoạt động theo các nãm;
– Chl tiêu về giá trị tài sản cố định đưa vào sử dụng theo các năm;
– Chỉ tiêu vể giá trị công tác xây lắp phải thực hiện theo các nãm;
– Chi tiêu về các công việc gối đầu cho đầu tư và xây dựng ở các năm;
– Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế và xã hội ở tầm vĩ mô (như mức thu thuế từ các dự án đầu tư, mức tăng sản xuất xuất khấu, số thu ngoại tệ, giải quyết các việc làm cho lao động, tăng thu nhập trên một người, cải thiện môi trường sinh thái, các hiệu quả văn hoá, giáo dục, y tế và xã hội khác).

2. Lập kế hoạch hoạt động

a) Khái niệm
Kế hoạch hoạt động của dự án thể hiện việc dự kiến mức huy động công suất/năng lực phục vụ hàng năm của dự án và kế hoạch sản xuất, khai thác, cung ứng dịch vụ, cụ thể các yếu tố sản lượng, sô lượng, chủng loại sản phấm, dịch vụ tại mỗi thời điểm hoạt động.

b) Yêu cầu và nguyên tắc của việc lập kế hoạch hoạt động:
– Phù hợp với yêu cầu thị trường tiêu thụ sản phẩm (dự án sản xuất) hoặc nhu cầu sử dụng khai thác (dự án phi sản xuất);
– Phù hợp với khả năng đáp ứng các yếu tố đầu vào (nhân lực, vật tư, tài chính,…) cho việc khai thác vận hành dự án và tổ chức quản lý vận hành dự án;
– Đảm bảo khai thác đầy đủ công suất thiết kế và hiệu quả dự án đầu tư.

c) Xác định và phân tích các yếu tố liên quan đến việc xác định lợi ích và chi phí trong quá trình vận hành dự án và cơ cấu tổ chức quản lý vận hành dự án, trong đó thể hiện rõ chức năng bộ phận của từng bộ phận, cá nhân trong quá trình quản lý vận hành dự án.

3. Lập kế hoạch khấu hao và xử lý các khoản thu hồi

a) Kế hoạch trích khấu hao và xử lý các khoản thu hồi, thanh lý tài sản cúa dự án gồm:
– Căn cứ lập kế hoạch trích khấu hao;
– Phân loại tài sản cố định;
– Lựa chọn phương pháp khấu hao;
– Xác định thời hạn khấu hao và tỷ lệ thu hồi khi thanh lý tài sản.

b) Các quy định tính khấu hao đối với các dự án sử dụng các nguồn vốn khác nhau.

c) Các phương pháp tính khấu hao đối với các phương án phân tích hiệu quả tài chính – kinh tế.

4. Vốn lưu động

a) Khái niệm
Vốn lưu động là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh, chủ yếu là các đối tượng lao động, tham gia hoàn toàn và một lần vào chu kỳ sản xuất kinh doanh, sau chu kỳ sản xuất kinh doanh toàn bộ giá trị của nó được chuyến vào giá thành sản phấm được làm ra.

b) Nội dung vốn lưu động
– Theo giai đoạn chu chuvển của vốn lưu động có: Vốn lưu động trong giai đoạn sản xuất và vốn lưu động trong giai đoạn thi công;
– Theo nguồn hình thành có: Vốn lưu động tự có và coi như tự có; vốn lưu động đi vay;
– Theo hình thái tồn tại có: Vốn lưu động có hình thái vật chất và vốn lưu động phi vật chất (tài chính).

c) Cơ cấu vốn lưu động
Cơ cấu vốn lưu động là quan hệ tỷ lệ các thành phần của vốn lưu động so với tổng số vốn lưu động của dự án hay của doanh nghiệp.

d) Phương pháp xác định vốn lưu động
Vốn lưu động ban đầu trong tổng mức đầu tư, vốn lưu động hàng nãm trong thời gian vận hành dự án,… được xác định theo kinh nghiệm và theo số vòng quay của vốn lưu động xác định theo dự kiến.

5. Kế hoạch trả nợ

a) Nội dung, vai trò của việc lập kế hoạch trả nợ
Vai trò cúa việc lập kế hoạch trả nợ:
– Đối với chủ đầu tư;
– Đối với nhà tài trợ cho dự án;
– Đối với cơ quan thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư.
Nội dung kế hoạch trả nợ:
– Xác định nguồn trả nợ;
– Phân tích điểm hoà vốn trả nợ;
– Xác định sô tiền trá nợ hàng nãm;
– Xác định thời hạn trả nợ với mức đạt công suất thiết kế khác nhau;
– Xác định hệ số khả năng trả nợ.

b) Các cãn cứ lập kế hoạch trả nợ của dự án:
– Tổng số tiền phải trả nợ;
– Thời điếm bắt đầu trả nợ;
– Thời gian phải trả hết nợ do bên cho vay quy định;
– Lãi suất vay vốn:
– Chương trình sản xuất, vận hành dự án;
– Nguồn trả nợ của dự án;
– Các chế độ ưu đãi (nếu có) và các căn cứ khác có liên quan.

c) Phương pháp lập kế hoạch trả nợ của dự án:
– Xác định tiến độ dự án, thời điểm bắt đầu vận hành dự án, thời điểm bắt đầu trả nợ;
– Xác định tổng số tiền phải trả nợ và điểu kiện vay vốn đầu tư;
– Xác định nguồn trả nợ của dự án;
– Xác định số tiền phải trả nợ hàng năm, trong đó phân tích số tiền trả lãi và số tiền trả gốc hàng năm;
– Phân tích tính khả thi của kế hoach trả nợ và bộ phận điều chỉnh.

d) Phân tích các kế hoạch trả nợ khác ảnh hưởng đến hiệu quả của dự án.