Xác định chi phí thuê tư vấn nước ngoài khi lựa chọn nhà thầu tư vấn nước ngoài

a) Trường hợp đấu thầu tuyển chọn nhà thầu tư vấn nước ngoài:
– Chủ đầu tư xác định giá gói thầu thuê tư vấn nước ngoài trên cơ sở chi phí thuê tư vấn nước ngoài đã dự tính trong tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình làm cơ sở đế tố chức lựa chọn nhà thầu tư vấn nước ngoài theo quy định của pháp luật đấu thầu.
– Nhà thầu tư vấn nước ngoài để xuất chi phí thực hiện dịch vụ tư vấn xây dựng tính theo tỉ lệ % của chi phí xây dựng và chi phí thiết bị trong tổng mức đầu tư của dự án hoặc theo dự toán tháng – người (hoặc ngày – người, giờ – người) nhưng phải phù hợp với nội dung công việc, chất lượng, tiến độ và các yêu cầu khác của hồ sơ mời thầu.
– Chi phí thuê tư vấn nước ngoài được xác định thông qua kết quả lựa chọn nhà thầu và kết quả thương thảo, đàm phán giữa chủ đầu tư với nhà thầu tư vấn nước ngoài, không vượt giá gói thầu đã được duyệt.

b) Trường hợp chỉ định nhà thầu tư vấn nước ngoài:
– Chủ đầu tư, cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch xây dựng căn cứ mức chi phí đã dự kiến trong tổng mức đầu tư của dự án, trong nhiệm vụ lập quy hoạch xây dựng để xác định giá gói thầu làm cơ sở để chỉ định nhà thầu tư vấn nước ngoài theo quy định hiện hành.
– Nhà thầu tư vấn nước ngoài đề xuất chi phí thực hiện dịch vụ tư vấn xây dựng theo tỉ lệ % của chi phí xây dựng và chi phí thiết bị trong tổng mức đầu tư của dự án, theo đơn giá tính cho một đơn vị diện tích (hoặc dàn số) của đồ án quy hoạch xây dựng hoặc theo dự toán tháng – người (hoặc ngày – người, giờ – người) phù hợp với yêu cầu của hồ sơ yêu cầu (loại của công việc tư vấn, hình thức thuê tư vấn, trình độ chuyên gia tư vấn, khối lượng, tiến độ thực hiện công việc và các yêu cầu khác). Việc xác định dự toán tháng – người (hoặc ngày – người, giờ – người) thực hiện theo hướng dẫn của Phụ lục 04-2.
– Chủ đầu tư, cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch xây dựng tổ chức việc xem xét, đánh giá chi phí do tư vấn nước ngoài đề xuất theo yêu cầu của hồ sơ yêu cầu, yêu cầu của công việc tư vấn và hình thức thuê tư vấn. Trường hợp tư vấn nước ngoài đề xuất chi phí thực hiện dịch vụ tư vấn theo dự toán tháng – người (hoặc ngày – người, giờ – người), chủ đầu tư, cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch xây dựng tổ chức thẩm định dự toán này để trình người quyết định đầu tư phê duyệt (hoặc người được uỷ quyền đối với các dự án, đồ án quy hoạch xây dựng do Thủ tướng Chính phủ quyết định). Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt dự toán tháng – người (hoặc ngày – người, giờ – người) lập đồ án quy hoạch xây dựng trên địa bàn của tỉnh, thành phố.
– Giá hợp đồng thuê tư vấn nước ngoài được xác định thông qua kết quả đàm phán, thương thảo giữa chủ đầu tư, cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch xây dựng với nhà thầu tư vấn nước ngoài.
– Trường hợp thuê liên danh giữa tư vấn nước ngoài và tư vấn trong nước, chi phí xác định trên cơ sở việc phân chia trách nhiệm và khối lượng công việc giữa các bên trong liên danh. Chi phí của tư vấn trong nước được xác định trên cơ sở khối lượng công việc do tư vấn trong nước đảm nhận và thoả thuận giữa các bên. Riêng mức chi phí tiền lương chuyên gia tư vấn trong nước có thể vận dụng hướng dẫn tại điểm c dưới đây.
– Trường họp thuê cá nhân chuyên gia tư vấn nước ngoài, chi phí có thể bao gổm toàn bộ hoặc một phần các khoản chi phí như chi phí tiền lương của chuyên gia, chi phí đi lại của chuyên gia, chi phí văn phòng làm việc, một số khoản chi phí khác có liên quan và các khoản thuế phải nộp. Chi phí tiền lương của chuyên gia, chi phí đi lại của chuyên gia, chi phí văn phòng làm việc, một số khoản chi phí khác có liên quan xác định theo hướng dẫn trong mục

Các khoản thuế phải nộp bao gồm thuế giá trị tăng và một số loại thuế khác phải nộp, nếu có, xác định theo quy định hiện hành.

c) Trường hợp tư vấn nước ngoài là nhà thầu chính thuê tư vấn trong nước thực hiện một số công việc thì chi phí do các bên thoả thuận nhưng phải đảm bảo chi phí tiền lương chuyên gia tư vấn trong nước xác định không thấp hơn mức tiền lương của chuyên gia Việt Nam làm việc theo các hợp đồng với nhà thầu quốc tế đã trúng thầu tại Việt Nam theo hướng dẫn của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hoặc mức tiền lương tư vấn trong nước làm việc cho các dự án sử dụng vốn ODA theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.