Yêu cầu đối với đấu thầu trong hoạt động xây dựng

Điều 98 Luật đấu thầu quy định:
– Đấu thầu trong hoạt động xây dựng để lựa chọn được nhà thầu phù hợp nhằm bảo đảm tính cạnh tranh.
– Đấu thầu chí được thực hiện khi đã xác định được nguồn vốn để thực hiện công việc.
– Không được kéo dài thời gian thực hiện đấu thầu đế bảo đảm tiến độ, hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công trình.
– Bẽn trúng thầu phải có phương án kỹ thuật, công nghệ tối ưu, có giá dự thầu hợp lý.
– Nhà thầu trong nước tham gia đấu thầu quốc tế tại Việt Nam được hướng chế độ ưu đãi theo quy định của Chính phủ.
– Không được sứ dụng tư cách pháp nhân của tổ chức khác để tham gia dự thầu; dàn xếp, mua, bán thầu; dùng ảnh hưởng của mình làm sai lệch kết quả đấu thầu hoặc bỏ giá thầu dưới giá thành xây dựng công trình.

1. Phân cấp trách nhiệm trong đấu thấu
Phân cấp trách nhiệm thẩm định, phê duyệt trong đấu thầu được quy định từ Điều 54 đến Điều 58 của Nghị định số 58/2008/NĐ-CP như sau:

1.1. Thủ tướng Chính phủ

a) Đôi với các dự án do Thú tướng Chính phú trực tiếp quyết định đầu tư:
– Phê duyệt kế hoạch đấu thầu;
– Phê duyệt hoặc ủy quyền phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu;
– Phê duyệt hoặc uỷ quyền phê duyệt việc xử lý các tình huống trong đấu thầu, giải quyết kiến nghị trong đấu thầu và xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu.

b) Phê duyệt hoặc uỷ quyền phê duyệt kế hoạch đấu thầu, kết quả chỉ định thầu các gói thầu thuộc dự án bí mật quốc gia, dự án cấp bách vì lợi ích quốc gia, an ninh an toàn năng lượng theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 20 của luật đấu thầu.

c) Phê duyệt hoặc uỷ quyền phê duyệt Phương án lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt theo quy định tại Điều 24 của Luật Đấu thầu.

1.2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng các cơ quan khác ở Trung ương, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phô’ trực thuộc Trung ương
a) Đối với các dự án, gói thầu do Thủ tướng Chính phủ trực tiếp phê duyệt:
– Có ý kiến bằng văn bản về kế hoạch đấu thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu các gói thầu của dự án liên quan do Thú tướng Chính phú trực tiếp phê duyệt;
– Chịu trách nhiệm phê duyệt hồ sơ mời thầu;
– Chịu trách nhiệm phê duyệt các nội dung khác về đấu thầu theo uý quyền của Thủ tướng Chính phủ.

b) Đối với các dự án do mình quyết định đầu tư:
– Phê duyệt kế hoạch đấu thầu;
– Phê duyệt hoặc uỷ quyền phê duyệt hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu của các gói thầu thuộc dự án, trừ kết quả chỉ định thầu của các gói thầu do Thủ tướng Chính phủ trực tiếp phê duyệt theo quy định tại khoản 2 Điều 54 Nghị định 58/2008/NĐ-CP.

c) Quy định về phân cấp trong đấu thầu
Người có thẩm quyền có trách nhiệm phê duyệt kế hoạch đấu thầu. Tùy theo đặc thù của ngành, địa phương mà phê duyệt hoặc ủy quyển phê duyệt hồ sơ mời thầu; kết quả lựa chọn nhà thầu; quyết định xử lý tình huống trong đâu thầu.

1.3. Chủ tịch ủy ban nhân dân thành phô’ thuộc tỉnh, quận, huyện, thị xã. thị trấn, phường, xã, Thủ trưởng các cơ quan khác ở địa phương
– Chịu trách nhiệm phê duyệt các nội dung về đấu thầu theo uỷ quyền.
– Phê duyệt kế hoạch đấu thầu, phê duyệt hoặc uỷ quyền phê duyệt hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu của các gói thầu thuộc dự án do mình quyết định đầu tư.

1.4. Hội đồng quản trị hoặc giám đốc doanh nghiệp

a) Đối với các dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư mà mình làm chủ đầu tư:
– Phê duyệt hồ sơ mời thầu đối với các gói thầu do Thú tướng Chính phú trực tiếp phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu;
– Chịu trách nhiệm phê duyệt các nội dung khác về đấu thầu theo uỷ quyền của Thủ tướng Chính phủ.

b) ĐỐI với dự án do mình quyết định đầu tư:
– Phê duyệt kế hoạch đấu thầu;
– Phê duyệt hoặc uỷ quyền phê duyệt hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu thuộc dự án, trừ kết quả chỉ định thầu đối với các gói thầu do Thủ tướng Chính phủ trực tiếp phê duyệt theo quy định tại khoản 2 Điều 54 Nghị định 58/2008/NĐ-CP.

1.5. Hội đổng quán trị của doanh nghiệp liên doanh, công ty cổ phấn và đại diện hợp pháp của các bên tham gia hợp dồng hợp tác kinh doanh
– Phê duyệt kế hoạch đấu thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu của các gói thầu thuộc dự án do mình quyết định đầu tư.
– Phê duyệt hoặc uỷ quyền phê duyệt hồ sơ mời thầu.

1.6. Cơ quan, tổ chức thẩm định

a) Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm thẩm định các nội dung sau đây:
– Kế hoạch đấu thầu thuộc thấm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phú;
– Kết quả lựa chọn nhà thầu các gói thầu do Thủ tướng Chính phủ trực tiếp phê duyệt;
– Phương án lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phú trực tiếp phê duyệt.

b) Sớ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm thấm định các nội dung sau đây:
– Kế hoạch đấu thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu của dự án do Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trực tiếp phê duyệt;
– Hồ sơ mời thầu gói thầu do Thủ tướng Chính phủ ủy quyền cho Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và gói thầu thuộc thấm quyền phê duyệt của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Sớ Kế hoạch và Đầu tư hoặc Sở chuyên ngành liên quan chịu trách nhiệm chủ trì thẩm định;
– Kết quả lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu do Thủ tướng Chính phủ ủy quyển cho Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt.

c) Trách nhiệm thẩm định của cơ quan, tổ chức được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan khác ở Trung ương, Hội đồng quản trị hoặc giám đốc doanh nghiệp giao nhiệm vụ tổ chức thẩm định gồm:
– Kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu đối với tất cả gói thầu cúa dự án thuộc thấm quyền quyết định đầu tư của Bộ trưởng, Thủ trướng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan khác ở Trung ương, Hội đồng quán trị hoặc giám đốc doanh nghiệp;
– Hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu do Thủ tướng Chính phủ uỷ quyền cho Bộ trướng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thú trướng cơ quan khác ở Trung ương, Hội đồng quản trị hoặc giám đốc doanh nghiệp phê duyệt.

d) Đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch ủy ban nhân dân thành phố thuộc tỉnh, quận, huyện, thị xã do bộ phận có chức năng về kế hoạch, tài chính chịu trách nhiệm thấm định các nội dung trong quá trình đấu thầu.

e) ĐỐI với dự án thuộc thấm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch úy ban nhân dân thị trấn, phường, xã, thủ trướng các cơ quan khác ở địa phương, Hội đồng quản trị của doanh nghiệp liên doanh, công ty cổ phần và đại diện hợp pháp của các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh thì bộ phận giúp việc liên quan chịu trách nhiệm thẩm định các nội dung trong quá trình đấu thầu.

f) Đối với các gói thầu do người quyết định đầu tư uỷ quyền phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, người được uỷ quyền chịu trách nhiệm quy định đơn vị thẩm định hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu.